Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014-2015 với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí hằng năm đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và các trường cao đẳng nghề dạy nghề theo đặt hàng của Ủy ban nhân dân tỉnh, áp dụng cho năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015.
2. Đối tượng thu học phí: Học sinh, sinh viên, người theo học các khóa đào tạo nghề tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và các trường cao đẳng nghề dạy nghề theo đặt hàng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Quy định về khu vực:
a) Khu vực 1: Bao gồm các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi.
b) Khu vực 2: Bao gồm thị trấn, các xã đồng bằng thuộc các huyện đồng bằng và các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi.
c) Khu vực 3: Bao gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi, huyện Lý Sơn và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng.
4. Mức thu học phí:
ĐVT: Ngàn đồng/học sinh,sinh viên/tháng
| TT | Tên ngành, nghề | Khu vực | Năm học 2013 - 2014 | | Năm học 2014 - 2015 | |
||||||||
| | | | TCN | CĐN | TCN | CĐN |
| 1 | Nhóm 1: Báo chí thông tin, pháp luật; Toán và thống kê; Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội; Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Khu vực 1 | 180 | 200 | 190 | 210 |
| | | Khu vực 2 | 150 | 170 | 160 | 180 |
| | | Khu vực 3 | 120 | 140 | 130 | 150 |
| 2 | Nhóm 2: Nghệ thuật; Sức khỏe; Thú y; Khoa học sự sống; Sản xuất và chế biến; Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật | Khu vực 1 | 200 | 250 | 210 | 260 |
| | | Khu vực 2 | 170 | 220 | 180 | 230 |
| | | Khu vực 3 | 140 | 190 | 150 | 200 |
| 3 | Nhóm 3: An ninh, quốc phòng; Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường; Khoa học tự nhiên; Dịch vụ vận tải; Nghề khác | Khu vực 1 | 240 | 290 | 250 | 300 |
| | | Khu vực 2 | 210 | 260 | 220 | 270 |
| | | Khu vực 3 | 180 | 230 | 190 | 240 |
- Riêng Trường Trung cấp nghề Đức Phổ mức thu học phí thấp hơn so với khu vực 1 là 50.000 đồng/HSSV/tháng.
5. Đối tượng được miễn, giảm học phí và cơ chế miễn, giảm học phí:
a) Đối tượng được miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014-2015; Điều 2, Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014-2015.
b) Cơ chế miễn, giảm học phí và việc cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH nêu trên.
6. Thu, quản lý, sử dụng học phí:
Học phí được thu định kỳ hằng tháng, 10 tháng/năm; nếu học sinh, sinh viên, người theo học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Việc quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.