Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung quy định tại Mục II Điều 1 Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Mua sắm:
- Trụ sở làm việc (bao gồm cả việc mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định của đơn vị sự nghiệp công lập), tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
- Ô tô (bao gồm cả việc mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định của đơn vị sự nghiệp công lập), tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;
- Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
b) Thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp, máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) từ 200 triệu đồng trở lên.
c) Điều chuyển tài sản giữa các Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương; giữa Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; giữa các Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
d) Thu hồi tài sản do Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, sử dụng.
đ) Bán:
- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
- Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;
- Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
e) Thanh lý, tiêu huỷ:
- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;
- Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;
- Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
2. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Mua sắm:
- Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);
- Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp, máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) dưới 200 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
c) Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Thu hồi tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
đ) Bán:
- Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);
- Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
e) Thanh lý, tiêu huỷ:
- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính;
- Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng);
- Máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Trường hợp các Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương không có đơn vị trực thuộc thì thẩm quyền quyết định bao gồm cả khoản 3 Điều này.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc Sở, Ban ngành tỉnh, cấp tương đương; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
Mua sắm máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (đối với cấp tỉnh) và Phòng Tài chính – Kế hoạch (đối với cấp huyện, xã).
Trường hợp các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc Sở, Ban ngành tỉnh, cấp tương đương; cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện, thành phố không có đơn vị trực thuộc thì thẩm quyền quyết định bao gồm cả khoản 4 Điều này.
4. Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước:
Mua sắm máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
5. Đối với vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên (trừ các vật tư, công cụ, dụng cụ đã có văn bản của Nhà nước quy định khác hoặc hướng dẫn riêng) của cơ quan, tổ chức, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.