Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã ở tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu: Huy động các nguồn lực, tổ chức thực hiện đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 27/2011/NQ- HĐND ngày 27/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, trong đó tập trung ưu tiên nguồn lực cho 33 xã phấn đấu đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015.
2. Đối tượng hỗ trợ:
a) 33 xã phấn đấu xây dựng đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
b) Cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp đang sinh sống, hoạt động sản xuất - kinh doanh ở địa bàn thuộc 33 xã theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND.
3. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn; công trình thể thao xã, thôn; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. Nội dung được hỗ trợ phải thực hiện theo định mức, đúng quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
b) Mức hỗ trợ:
- Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các xã thuộc huyện đảo Lý Sơn: ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
Riêng các hạng mục sau đây:
+ Nghĩa trang nhân dân: ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ 70%; ngân sách huyện 30%;
+ Thoát nước thải khu dân cư: ngân sách huyện 60%; ngân sách xã và huy động khác 40%;
+ Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản: ngân sách Trung ương, tỉnh 70%; ngân sách huyện 30%;
+ Hầm biogas: ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ 40%; còn lại là huy động dân).
- Đối với các xã còn lại, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
| SốTT | Nội dung hỗ trợ | Vốn ngân sách TW, tỉnh (%) | Vốn ngân sách cấp huyện (%) | Vốn ngân sách cấp xã và huy động khác (%) |
||||||
| 1 | Trường trung học cơ sở | 80 | 20 | |
| 2 | Trường tiểu học | 70 | 30 | |
| 3 | Trường mẫu giáo (trừ công trình đầu tư theo Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2015) | 70 | 30 | |
| 4 | Trạm y tế xã | 100 | | |
| 5 | Nhà văn hóa xã | 70 | 30 | |
| 6 | Công trình thể thao xã | 40 | 40 | 20 |
| 7 | Nhà văn hóa thôn | 60 | 30 | 10 |
| 8 | Công trình thể thao thôn | 30 | 30 | 40 |
| 9 | Hệ thống cấp nước sạch nông thôn | Thực hiện theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 21/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 | | |
| 10 | Công trình thoát nước thải khu dân cư | | 30 | 70 |
| 11 | Phát triển sản xuất và dịch vụ: Hỗ trợ hoạt động khuyến nông | Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | | |
| 12 | Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản | 50 | 30 | 20 |
| | Nghĩa trang xã: | | | |
| 13 | - Đường vào nghĩa trang xã | 50 | 30 | 20 |
| | - Hạng mục khác | 40 | 30 | 30 |
| 14 | Chợ nông thôn | 40 | 30 | 30 |
| 15 | Hầm Biogas | 30 | | 70 |
4. Các dự án thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu khác thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh cần rà soát, tránh sự trùng lặp hỗ trợ của quy định này với các quy định khác cho cùng một nội dung;
Kiểm tra giám sát chặt chẽ, thẩm định chính xác khi địa phương trình các dự án cụ thể, để việc hỗ trợ đúng quy định và có hiệu quả.