Điều 31. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo) - Cổng TTĐTCP; - Cổng TTĐT Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, QLCL. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát
PHỤ LỤC 1[11] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 2
THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ NĂNG LỰC CỦA CƠ QUAN THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC XUẤT KHẨU VỀ KIỂM SOÁT ATTP ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Hệ thống tổ chức và bộ máy quản lý: (Mô tả hệ thống tổ chức theo các cấp (các cơ quan liên bang/bang, trung ương/địa phương) kèm theo nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cấp/cơ quan trong kiểm soát ATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật).
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2. Cán bộ thực thi nhiệm vụ (Nêu số lượng, phân loại trình độ chuyên môn, các khóa đào tạo về chuyên môn cho từng loại trình độ chuyên môn)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Hệ thống các văn bản, tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát và chứng nhận ATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật:
(Nêu tên các văn bản, tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát và chứng nhận ATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật )
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Hệ thống đăng ký, cấp phép, kiểm tra, giám sát việc sử dụng phụ gia, chất điều hòa sinh trưởng, bảo quản, thuốc bảo vệ thực vật; kiểm soát vi sinh vật gây bệnh; kim loại nặng; Nitơrat; độc tố trên hàng hóa có nguồn gốc thực vật trong quá trình sản xuất, lưu thông trong nước và xuất khẩu: (Mô tả cách thức cơ quan thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất, kinh doanh trong nước và xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật tuân thủ các quy định của Nhà nước về bảo đảm ATTP ).
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.......Ngày ....tháng...năm .... Cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG, BẢO QUẢN SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT TẠI NƯỚC XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên hoạt chất | Mục đích sử dụng |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
Ghi chú: Khi có sự thay đổi về danh mục, cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.
.......Ngày ....tháng...năm .... Cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
....................ngày......tháng.....năm....
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH VÀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP KHẨU (*)
Số: ..........
Kính gửi:........................................................................................ (**)..............
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
Số CMTND (đối với cá nhân)…………….… nơi cấp:……………….. ngày cấp:……….
Điện thoại:.................................................Fax/E-mail:
Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) lô hàng nhập khẩu sau: (***)
1. Tên hàng: .................................................................... Tên khoa học: ………………………………
Cơ sở sản xuất:
Mã số (nếu có)
Địa chỉ:
2. Số lượng và loại bao bì:
3. Trọng lượng tịnh: ......................................................................... Trọng lượng cả bì …………....
4. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr.):
5. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
Địa chỉ:
6. Nước xuất khẩu:
7. Cửa khẩu xuất:
8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
Địa chỉ:
9. Cửa khẩu nhập:
10. Phương tiện vận chuyển:
11. Mục đích sử dụng:
12 Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (nếu có):
13. Địa điểm kiểm dịch và kiểm tra ATTP:
14. Thời gian kiểm dịch và kiểm tra ATTP:
15. Số bản giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm cần cấp:
Chúng tôi xin cam kết: Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa nhập khẩu, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông/sử dụng sau khi được quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch và kiểm tra ATTP theo quy định(****).
Tổ chức, cá nhân đăng ký ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Cơ quan Kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm
Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm: ..................................................................... để làm thủ tục kiểm dịch và kiểm tra ATTP vào hồi...giờ, ngày...tháng...năm.... | Hồ sơ: o Đạt o Không đạt o Bổ sung thêm Lý do không đạt:………………………… Các hồ sơ cần bổ sung: …………………. …………………………………………... Kết quả xem xét sau khi bổ sung:………. Phương thức kiểm tra áp dụng cho lô hàng: o Kiểm tra thông thường o Kiểm tra chặt:
Vào sổ số.................., ngày....tháng...năm.... ........ ĐẠI DIỆN CƠ QUAN (*) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Cơ quan Hải quan
( Trong trường hợp lô hàng không được nhập khẩu)
Lô hàng không được nhập khẩu vào Việt Nam vì lý do:....................................
..........., ngày …...tháng….. năm ……. Hải quan cửa khẩu............................. (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(*) Đăng ký theo mẫu này được thể hiện trên 2 mặt giấy khổ A4;
(**) Tên cơ quan kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm;
(***) Phải có đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;
(****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu;
PHỤ LỤC 5
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUAN: CƠ QUAN KIỂM TRA: ............................................. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
KIỂM DỊCH, KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ LẤY MẪU
Nơi kiểm tra :
Tôi :
Là cán bộ cơ quan kiểm tra:
Với sự có mặt của Ông, Bà :............................................................... ...............
...................................................................................................................................
Theo quy định của pháp luật về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đã tiến hành kiểm tra và lấy mẫu những hàng thực vật sau đây:
| STT | Tên hàng thực vật | Khối lượng lô hàng | Số lượng | Nơi sản xuất, mã số (nếu có) | Mẫu trung bình đã lấy | |
||||||||
| | | | | | Số lượng | Khối lượng |
| | | | | | | |
Kết quả kiểm tra và kết luận của cán bộ kiểm tra:
Ông, Bà ............................................................. ..đã nhận số lượng mẫu ghi trong biên bản này.
Biên bản này được lập thành hai bản: - Một do người có hàng giữ.
- Một do cán bộ kiểm tra giữ.
..............., ngày.......tháng.......năm..........
Đại diện hải quan, ga xe, hải cảng, sân bay (nếu có) (ký tên) | Người có hàng (ký tên) | Cán bộ kiểm tra (ký tên)
PHỤ LỤC 6
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..............., ngày…tháng…năm..........
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Số: ........
Cấp cho:
Địa chỉ:
Là chủ sở hữu (hoặc người đại diện) lô hàng sau:
| STT | Tên thương mại | Tên khoa học | Số lượng/trọng lượng | Phương tiện vận chuyển | Nơi đi | Nơi đến |
||||||||
| | | | | | | |
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
Nước xuất khẩu
Cơ sở sản xuất:.......................................Mã số (nếu có).........................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
Cửa khẩu nhập
CHỨNG NHẬN
Lô hàng trên đã được kiểm tra và chưa phát hiện dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam;
Lô hàng đã được kiểm tra và phát hiện loài ……………. Là dịch hại thuốc diện điều chỉnh
hoặc dịch hại lạ của Việt Nam; (chữ nào không cần thì gạch đi)
Lô hàng trên có kết quả kiểm tra hồ sơ, ngoại quan đáp ứng yêu cầu về ATTP.
Lô hàng có kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu về ATTP.
Quy định một số điều kiện trong khi gửi và nhận hàng:
Lô hàng được phép sử dụng tại địa điểm quy định trên;
Báo ngay cho cơ quan KDTV/BVTV nơi gần nhất khi phát hiện dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam (trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, sử dụng ...);
…………………………………………. Điều kiện khác:
Giấy này được cấp căn cứ vào:
Giấy phép KDTV nhập khẩu số ............./KDTV ngày ......./....../.........
Giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu;
Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất hàng;
Kết quả kiểm tra, phân tích giám định trong phòng thí nghiệm KDTV;
Dấu xử lý vật liệu đóng gói của nước xuất khẩu;
Căn cứ khác: ...........................................................................................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: nghiêm cấm chở hàng đến địa điểm khác nếu không được phép của cơ quan kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm.
PHỤ LỤC 7
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Cơ quan kiểm tra: Địa chỉ: Điện thoại: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
thông báo LÔ HÀNG không đẠT YÊU CẦU
AN TOÀN THỰC PHẨM
Số:……………
| Chủ hàng nhập khẩu: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: | Chủ hàng xuất khẩu: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: |
|||
| Tên hàng: Ký mã hiệu: | Số lượng: Khối lượng: |
| Cơ sở sản xuất: Mã số (nếu có): Địa chỉ : | Mục đích sử dụng: |
| Số hợp đồng: | Số vận đơn: |
| Cửa khẩu xuất: | Cửa khẩu nhập: |
| Căn cứ kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm số: ……………… ngày ………… (Tên Cơ quan kiểm tra, chứng nhận) Thông báo lô hàng nêu trên, có giấy đăng ký kiểm tra số: ……, ngày ………: KHÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU AN TOÀN THỰC PHẨM Lý do: ………………….. | |
| Các biện pháp yêu cầu Chủ hàng thực hiện:…………………………………. | Thời hạn hoàn thành: |
| Ngày tháng năm Đại diện của cơ quan kiểm tra (ký tên, đóng dấu) | |
[1] Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[6] Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
[10] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 /2011/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2011 Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Bãi bỏ phụ lục 1 Danh mục hàng hóa thuộc phạm vi của Thông tư ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.