Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2008./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang
TIÊU CHÍ
PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM 2009 - 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 10)
I. Tiêu chí phân bổ vốn:
- Tiêu chí 1: Dân số và số người dân tộc thiểu số.
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và số hộ nghèo.
- Tiêu chí 3: Diện tích tự nhiên.
- Tiêu chí 4: Thôn, bản và tính đặc thù.
- Tiêu chí 5: Vị trí địa lý.
II. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
1. Tiêu chí 1: Dân số và số người dân tộc thiểu số
| Số dân và dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Xã d ưới 1.000 người, tính | 1 |
| Xã t ừ 1.000 người trở lên, cứ tăng thêm 200 người tính | 0,1 |
| Cứ 100 người dân tộc thiểu số , tính | 0,2 |
Dân số và số người dân tộc thiểu số căn cứ vào dân số của năm trước để tính toán tiêu chí của năm kế hoạch (do Cục Thống kê công bố).
2. Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo (theo kết quả xác định, phân loại hộ nghèo năm trước do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố)
| Tỷ lệ hộ nghèo và số hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 1 % tỷ lệ hộ nghèo, tính | 0,1 |
| Cứ 01 hộ nghèo tính | 0,1 |
(Tỷ lệ hộ nghèo áp dụng tính điểm cho dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, số hộ nghèo áp dụng tính điểm cho dự án hỗ trợ phát triển sản xuất).
3. Tiêu chí 3: Diện tích tự nhiên (do Sở Tài nguyên và Môi trường công bố)
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| ≤ 5.000 ha, tính | 2 |
| Trên 5 .000 ha trở lên , cứ tăng thêm 1.000 ha tính | 0,2 |
4. Tiêu chí 4: Thôn, bản và tính đặc thù (thôn bản do Sở Nội vụ công bố, tính đặc thù do Ủy ban Dân tộc công bố)
| Thôn, bản và tính đặc thù | Điểm |
|||
| Xã có từ 10 thôn , bản trở xuống, tính | 3 |
| Xã có trên 10 thôn , bản trở lên, cứ tăng thêm 01 thôn , tính | 0, 2 |
| Xã vùng cao , cộng thêm | 0,3 |
| Xã vùng sâu, vùng xa cộng thêm | 0,2 |
| Xã có thôn đặc biệt khó khăn : Mỗi thôn đặc biệt khó khăn cộng thêm | 0, 1 |
(Nếu xã vừa là xã vùng cao, vừa là xã vùng sâu, vùng xa thì tính điểm của xã vùng cao).
5. Tiêu chí 5: Vị trí địa lý (do Sở Giao thông Vận tải công bố)
| Cự ly đường | Điểm |
|||
| Cứ 0 1 km đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã | 0,1 |
| Cứ 01 km đường từ trung tâm xã đến trung tâm huyện thuộc đường loại 4, 5, 6 cộng thêm | 0,01 |
III. Xác định mức vốn đầu tư cho xã
Cách tính điểm: Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính số điểm của từng xã và tổng số điểm làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư cho xã như sau:
1. Đối với Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu
1.1. Tổng số điểm của xã
Số điểm của xã thuộc Chương trình 135 | = | Điểm tiêu chí về dân số và số người dân tộc thiểu số | + | Điểm tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo | + | Điểm tiêu chí về diện tích tự nhiên | + | Điểm tiêu chí về số thôn, bản và tính đặc thù | + | Điểm tiêu chí về vị trí địa lý
1.2. Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ
Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ | = | Tổng số vốn phân bổ cho Dự án cơ sở hạ tầng của các xã thuộc Chương trình 135 | : | Tổng số điểm của các xã thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh
1.3. Số vốn phân bổ cho từng xã
Số vốn phân bổ cho từng xã thuộc Chương trình 135 | = | Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ | x | Số điểm của xã đó
2. Đối với Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
2.1. Tổng số điểm của xã
Số điểm của xã thuộc Chương trình 135 | = | Điểm tiêu chí về số hộ nghèo
2.2. Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ
Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ | = | Tổng số vốn phân bổ cho Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của các xã thuộc Chương trình 135 | : | Tổng số điểm của các xã thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh
2.3. Số vốn phân bổ cho từng xã
Số vốn phân bổ cho từng xã thuộc Chương trình 135 | = | Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ | x | Số điểm của xã đó
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10