Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu.
Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu.
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) |
|||||
| 1 | Đất nông nghiệp | 425.010 | 420.947 |
| - | Đất trồng lúa | 19.440 | 19.027 |
| | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 10.140 | 9.539 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | 5.870 | 6.730 |
| - | Đất rừng phòng hộ | 106.000 | 106.449 |
| - | Đất rừng đặc dụng | 26.042 | 24.441 |
| - | Đất rừng sản xuất | 256.008 | 253.207 |
| - | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.040 | 1.040 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 27.221 | 25.101 |
| - | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình SN | 157 | 122 |
| - | Đất quốc phòng | 4.030 | 4.028 |
| - | Đất an ninh | 58 | 33 |
| - | Đất khu, cụm công nghiệp | 614 | 327 |
| | Trong đó: | | |
| + | Đất khu công nghiệp | 254 | 154 |
| + | Đất cụm công nghiệp | 360 | 173 |
| - | Đất cho hoạt động khoáng sản | 3.381 | 3.247 |
| - | Đất di tích danh thắng | 650 | 562 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) | 164 | 111 |
| - | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3 | 3 |
| - | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 302 | 209 |
| - | Đất phát triển hạ tầng | 8.040 | 6.997 |
| | Trong đó | | |
| + | Đất cơ sở văn hóa | 69 | 69 |
| + | Đất cơ sở y tế | 62 | 62 |
| + | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 333 | 318 |
| + | Đất cơ sở thể dục thể thao | 108 | 65 |
| - | Đất ở tại đô thị | 907 | 732 |
| - | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 26.042 | 25.847 |
| - | Đất khu du lịch | 25.595 | 25.075 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | | |
| - | Đất chưa sử dụng còn lại | 33.710 | 39.893 |
| - | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 13.671 | 7.488 |
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
a) Tổ chức công khai quy hoạch, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân tham gia quản lý, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
b) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
c) Khai thác, sử dụng đất phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường, chú trọng xử lý chất thải ở các khu khai thác khoáng sản, các cơ sở công nghiệp, các khu dân cư tập trung. Đi đôi với khai thác sử dụng đất cần chú ý đến việc đầu tư nâng cao độ phì của đất sản xuất nông nghiệp, tái tạo cảnh quan, lớp đất mặt sau khai thác khoáng sản.
d) Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và ban hành kịp thời các văn bản theo thẩm quyền có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Giám sát chặt chẽ việc lấy đất chuyên trồng lúa, đất có khả năng nông nghiệp cao, đất có rừng trồng, đất có mặt nước sang làm mặt bằng đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Có chính sách cụ thể để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở những diện tích đất ít có khả năng nông nghiệp nhưng hạ tầng thấp kém.
e) Tăng cường kết hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật với kế hoạch sử dụng đất qua các thời kỳ và hàng năm để nâng cao tính thực tiễn, hiệu quả sử dụng đất. Đưa các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất vào hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.