Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ ; - Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT, Bộ Tư pháp (Cục KTVB); - TU, TT.HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, UBMTTQVN tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã; - Trung tâm Tin học - Công báo; - LĐVP, Phòng CTHĐND; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Tấn Hưng
PHỤ LỤC 1
KHUNG GIÁ CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Đvt: triệu đồng/ha
| Huyện/ Thị xã | Trạng thái rừng | Khung giá trị rừng | | Khung giá trị trực tiếp | | Khung giá trị gián tiếp | |
|||||||||
| | | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nh ấ t | Thấp nhất |
| Bù Đăng | Rừng có trữ lượng giàu | 409,55 | 370,49 | 246,50 | 213,50 | 163,05 | 156,99 |
| | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| | Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| | Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 |
| | Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 |
| Bù Đốp | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| | Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| | Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 |
| | Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 |
| Bù Gia Mập | Rừng có trữ lượng giàu | 409,55 | 370,49 | 246,50 | 213,50 | 163,05 | 156,99 |
| | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| | Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| | Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 |
| | Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 |
| Đồng Phú | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 1 57,31 | 85,8 1 | 127,45 | 103,74 |
| | Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| | Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 |
| | Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 |
| Lộc Ninh | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| | Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| | Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 |
| Phước Long | Rừng có trữ l ượ ng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| | Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 |
PHỤ LỤC 2
KHUNG GIÁ CỦA 1 LÔ RỪNG TỰ NHIÊN CÓ TRỮ LƯỢNG CỤ THỂ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Công thức tính giá trị của 1 lô rừng có trữ lượng cụ thể như sau:
Trong đó:
+ Vt: Giá trị của lô rừng cần xác định giá;
+ Va: Giá trị cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định.
+ Vb: Giá trị cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
+ Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
+ Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
+ Mt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.
PHỤ LỤC 3
KHUNG GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Đvt: triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Tổng giá tr ị rừng | Giá trị tr ực tiếp | Giá trị gián tiếp |
||||||
| 1 | Xà cừ (mật độ 416 cây/ha) | | | |
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) | | | |
| - | Năm thứ nhất | 8,56 | 8,56 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 9,80 | 9,80 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 11,22 | 11,22 | 0,00 |
| 1.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 20,18 | 12,38 | 7,80 |
| 1.3 | Cấp tuổi III ( năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 25,35 | 12,85 | 12,50 |
| 1.4 | Cấp tuổi III (năm thứ 10 đến năm thứ 12) | 31,03 | 13,33 | 17,70 |
| 2 | Keo lai (mật độ 1.667 cây/ha) | | | |
| 2.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) | | | |
| - | Năm thứ nhất | 31,69 | 31,69 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 33,24 | 33,24 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 34,25 | 34,25 | 0,00 |
| 2.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 40,77 | 35,07 | 5,70 |
| 2.3 | Cấp tuổi III (năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 42,45 | 35,55 | 6,90 |
| 3 | Keo lai + xoan (mật độ 1.667 cây/ha) | | | |
| 3.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) | | | |
| - | Năm thứ nhất | 32,2 | 32,2 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 33,75 | 33,75 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 34,74 | 34,74 | 0,00 |
| 3.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 46,86 | 35,56 | 11,30 |
| 3.3 | Cấp tuổi III ( năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 52,04 | 36,04 | 16,00 |
| 4 | Tràm bông vàng (mật độ 1.667 cây/ha) | | | |
| 4.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) | | | |
| - | Năm thứ nhất | 17,53 | 17,53 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 2 1 ,42 | 21,42 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 23,94 | 23,94 | 0,00 |
| 4.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 30,16 | 24,16 | 6,00 |
| 5 | Sao + Dầu (mật độ 400 cây/ha) | | | |
| - | Năm thứ nhất | 38,47 | 38,47 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 52,19 | 52,19 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 64,45 | 64,45 | 0,00 |
| 6 | Sao, Dầu, Cẩm lai, Gõ đỏ, Giáng hương (mật độ 555 cây/ha) | | | |
| | Năm thứ nhất | 44,51 | 44,51 | 0,00 |
PHỤ LỤC 4
KHUNG GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG TRỒNG CỦA 1 LÔ RỪNG CỤ THỂ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Công thức tính giá quyền sử dụng của 1 lô rừng tại thời điểm cụ thể:
Trong đó:
+ Vt: Giá trị rừng trồng năm trồng cần xác định của khu rừng;
+ Va: Giá trị rừng trồng năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
+ Vb: Giá trị rừng trồng năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
+ Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
+ Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
+ Nt: Năm trồng cần xác định.