Điều 3. Quy định phân cấp độ nhớt và mức chất lượng; mức chất lượng tối thiểu; phương pháp kiểm nghiệm; và mức chất lượng thực tế của dầu nhờn động cơ được phép tiêu thụ tại Việt Nam.
3.1. Phân cấp độ nhớt và mức chất lượng:
Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1.1, Điều 1 ghi trên nhãn hàng hoá được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại phụ lục 1 và mức chất lượng ghi trên nhãn hàng hoá được sử dụng theo hệ thống mức chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum institute) tại phụ lục 2.
3.2. Mức chất lượng tối thiểu và phương pháp kiểm nghiệm của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1.1, Điều 1 được phép tiêu thụ tại Việt Nam theo quy định tại tại Bảng 1 (tương ứng mức chất lượng SC/CB).
BẢNG 1
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp kiểm nghiệm |
|||||
| 1 | Độ nhớt động học ở 100 0 C (cSt) | Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE | ASTM-D445 |
| 2 | Chỉ số độ nhớt | Không nhỏ hơn 95 | ASTM-D2270 |
| 3 | Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) | Không nhỏ hơn 24 | ASTM-D2896 |
| 4 | Nhiệt độ chớp cháy cốc hở ( 0 C) | Không nhỏ hơn 180 | ASTM-D92 |
| 5 | Độ tạo bọt ở 93,5 0 C (ml) | Không nhỏ hơn 50/0 | ASTM-D892 |
| 6 | Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) | Không nhỏ hơn 0,07 | ASTM-D4628 |
| 7 | Hàm lượng nước (% thể tích) | Không nhỏ hơn 0,05 | ASTM-D95 |
(ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).
3.3. Mức chất lượng thực tế:
Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có mức chất lượng bằng hoặc lớn hơn mức chất lượng đã nêu tại bảng 1. Mức chất lượng thực tế tương ứng với mức chất lượng tại hệ thống API và cấp độ nhớt tại hệ thống SAE.