Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư; các điểm, bãi trông giữ xe công cộng do Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Riêng các đơn vị hành chính tuyệt đối không được mở các điểm trông giữ xe trong giờ hành chính tại đơn vị khi khách đến quan hệ công tác.
b) Các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô (gọi tắt là xe các loại) tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
c) Đơn vị trông giữ phương tiện bị tạm giữ và người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông.
2. Mức thu phí
a) Xe đạp (kể cả xe đạp điện):
| TT | Thời gian | Khung mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) | Mức thu tối đa tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) |
|||||
| 1. | Ban ngày (từ 05 giờ sáng đến 21 giờ) | 1.000 - 2.000 | 2.000 |
| 2. | Ban đêm (từ sau 21 giờ đến trước 05 giờ sáng ngày hôm sau) | 2.000 - 4.000 | 4.000 |
| 3. | Cả ngày và đêm | 3.000 - 6.000 | 6.000 |
| 4. | Giữ xe tháng | 50.000 - 100.000 | 100.000 |
b) Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh:
| TT | Thời gian | Khung mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) | Mức thu tối đa tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) |
|||||
| 1. | Ban ngày (từ 05 giờ sáng đến 21 giờ) | 2.000 - 4.000 | 4.000 |
| 2. | Ban đêm (từ sau 21 giờ đến trước 05 giờ sáng ngày hôm sau) | 4.000 - 8.000 | 8.000 |
| 3. | Cả ngày và đêm | 6.000 - 12.000 | 12.000 |
| 4. | Giữ xe tháng | 100.000 - 200.000 | 200.000 |
c) Xe ô tô:
| TT | Thời gian | Khung mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) | Mức thu tối đa tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) |
|||||
| 1. | Ban ngày (từ 05 giờ sáng đến 21 giờ) | 10.000 - 20.000 | 20.000 |
| 2. | Ban đêm (từ sau 21 giờ đến trước 05 giờ sáng ngày hôm sau) | 20.000 - 40.000 | 40.000 |
| 3. | Cả ngày và đêm | 30.000 - 60.000 | 60.000 |
| 4. | Giữ xe tháng | 500.000 - 1.000.000 | 1.000.000 |
d) Tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở khám chữa bệnh, chợ:
| Khung mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) | Mức thu tối đa tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) |
|||
| Mức thu không quá 50% mức thu phí tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này | Mức thu không vượt quá mức thu phí tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng không do Nhà nước đầu tư tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này |
e) Các điểm, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao và các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa:
| Khung mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) | Mức thu tối đa tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư (đồng/chiếc/lượt) |
|||
| Mức thu từ 1 đến 3 lần mức thu phí tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này | Mức thu không vượt quá 3 lần mức thu phí tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng không do Nhà nước đầu tư tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này |
3. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với các tổ chức, cá nhân trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư:
Khoản phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các tổ chức, cá nhân trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư:
Đơn vị thu phí được để lại 100% số tiền thu phí để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí.
c) Đối với các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật:
Đơn vị tổ chức thu phí được để lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí, số tiền còn lại 30% (ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định khác có liên quan.