Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái”, với các nội dung sau:
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Chính sách khen thưởng đối với giáo viên và học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học, nhằm khuyến khích người dạy và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; đồng thời tạo động lực thúc đẩy việc cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.
1.2. Việc xét khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc phải đảm bảo nghiêm túc, chính xác, khách quan, công bằng.
2. Đối tượng và chính sách khen thưởng
2.1. Giáo viên tham dự các kỳ thi chọn giáo viên dạy giỏi từ cấp tỉnh trở lên, đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi được cấp giấy chứng nhận và được khen thưởng, với các mức như sau:
a) Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 1.000.000đồng.
b) Giáo viên dạy giỏi cấp khu vực: 1.500.000đồng; nếu được xếp giải (giải nhất 3.000.000đồng; giải nhì 2.000.000đồng; giải ba: 1.000.000đồng)
c) Giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia: 2.000.000đồng; nếu được xếp giải (giải nhất: 4.000.000đồng; giải nhì: 3.000.000đồng; giải ba: 2.000.000đồng)
2.2. Học sinh đạt giải và giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên.
a) Cấp tỉnh
| Loại giải | Học sinh đạt giải | Giáo viên có học sinh đạt giải |
||||
| Giải nhất | 2.000.000đồng | 2.000.000đồng |
| Giải nhì | 1.000.000đồng | 1.000.000đồng |
| Giải ba | 500.000đồng | 500.000đồng |
| Giải khuyến khích | 300.000đồng | 300.000đồng |
b) Cấp khu vực trong nước
| Loại giải | Học sinh đạt giải | Giáo viên có học sinh đạt giải |
||||
| Giải nhất | 4.000.000đồng | 4.000.000đồng |
| Giải nhì | 3.000.000đồng | 3.000.000đồng |
| Giải ba | 2.000.000đồng | 2.00.000đồng |
| Giải khuyến khích | 1.000.000đồng | 1.000.000đồng |
c) Cấp Quốc gia
| Loại giải | Học sinh đạt giải | Giáo viên có học sinh đạt giải |
||||
| Giải nhất | 8.000.000đồng | 8.000.000đồng |
| Giải nhì | 6. 000.000đồng | 6.000.000đồng |
| Giải ba | 4.000.000đồng | 4.000.000đồng |
| Giải khuyến khích | 2.000.000đồng | 2.000.000đồng |
d) Cấp khu vực Quốc tế
| Loại giải | Học sinh đạt giải | Giáo viên có học sinh đạt giải |
||||
| Giải nhất | 10.000. 000đồng | 10.000.000đồng |
| Giải nhì | 7.000.000đồng | 7.000.000đồng |
| Giải ba | 5.000.000đồng | 5.000.000đồng |
| Giải khuyến khích | 3.000.000đồng | 3.000.000đồng |
đ) Cấp Quốc tế
| Loại giải | Học sinh đạt giải | Giáo viên có học sinh đạt giải |
||||
| Giải nhất | 20.000.000đồng | 20.000.000đồng |
| Giải nhì | 15.000.000đồng | 15.000.000đồng |
| Giải ba | 10.000.000đồng | 10.000.000đồng |
| Giải khuyến khích | 5. 000.000đồng | 5.000.000đồng |
* Giáo viên có nhiều học sinh đạt giải được hưởng theo học sinh đạt giải cao nhất/môn thi; trường hợp giáo viên dạy 02 môn mà có học sinh đạt giải thì được hưởng tương ứng với số môn có học sinh đạt giải cao nhất đối với mỗi môn thi.
2.3. Giáo viên hoặc nhóm giáo viên thuộc tỉnh Yên Bái trực tiếp tham gia bồi dưỡng đội tuyển có học sinh đạt giải cấp Quốc gia trở lên, mức thưởng được tính theo loại giải và số lượng giải đối với từng bộ môn.
a) Cấp Quốc gia: Giải nhất: 8.000.000đồng Giải nhì: 6.000.000đồng; Giải ba: 4.000.000đồng; Giải khuyến khích: 2.000.000đồng;
b) Cấp khu vực Quốc tế: Giải nhất: 10.000.000đồng; Giải nhì: 7.000.000đồng; Giải ba: 5.000.000đồng; Giải khuyến khích: 3.000.000đồng;
c) Cấp Quốc tế: Giải nhất: 20.000.000đồng; Giải nhì: 15.000.000đồng; Giải ba: 10.000.000đồng; Giải khuyến khích: 5.000.000đồng.
* Giáo viên có học sinh đạt cao được xem xét, tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí tham quan học tập ngắn hạn ở trong nước, hoặc ngoài nước theo chương trình kế hoạch của ngành hoặc của tỉnh.
2.4. Những người được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân. Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo Luật Thi đua khen thưởng, mỗi cá nhân còn được thưởng bổ sung thêm đối với danh hiệu Nhà giáo ưu tú là 2.000.000 đồng; Nhà giáo nhân dân là 3.000.000 đồng.
3. Kinh phí
Nguồn kinh phí từ Ngân sách tỉnh và Ngân sách sự nghiệp giáo dục đào tạo được giao hàng năm.