Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Như Điều 10; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GT, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHTGT (15 bản). | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC CỨU HỘ TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2015/TT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC
1. Nội dung định mức dự toán
Định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác cứu hộ.
Định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc bao gồm:
- Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác cứu hộ. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỉ lệ % trên chi phí vật liệu chính.
- Mức hao phí lao động là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác cứu hộ (bao gồm cả công nhân phụ). Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác cứu hộ.
- Mức hao phí máy thi công là số ca sử dụng máy và thiết bị cứu hộ trực tiếp phục vụ để hoàn thành công tác cứu hộ.
2. Kết cấu định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc
Định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc được trình bày theo nhóm, loại công tác cứu hộ và được mã hóa thống nhất. Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, đơn vị và bảng giá trị.
Định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc chia thành 8 nhóm (bao gồm 17 định mức từ CTCH.01 đến CTCH.17), cụ thể:
a) Bảo vệ hiện trường, điều tiết giao thông khu vực hiện trường;
b) Vận chuyển người trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định;
c) Bốc dỡ, vận chuyển, xếp hàng hóa trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định;
d) Cẩu, dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ (nếu cần thiết);
đ) Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến nơi quy định;
e) Xác định mức độ, giá trị thiệt hại công trình đường cao tốc do phương tiện được cứu hộ gây ra;
g) Dọn dẹp, vệ sinh hiện trường sau cứu hộ;
h) Hỗ trợ cứu hộ (xác minh thông tin, mở và đóng các điểm quay đầu đổi chiều khẩn cấp trên dải phân cách giữa, cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông).
3. Hướng dẫn áp dụng
Định mức làm cơ sở để lập đơn giá, dự toán chi phí cứu hộ trên đường cao tốc để tổ chức lựa chọn đơn vị cứu hộ và quản lý theo quy định.
Trong quá trình áp dụng định mức, nếu công việc có trong định mức nhưng thực tế không làm thì không đưa vào dự toán, nếu công việc không có trong định mức nhưng thực tế phải làm thì vận dụng định mức tương tự để đưa vào dự toán. Trường hợp hao phí trong định mức này không phù hợp hoặc chưa có định mức tương tự, nhà đầu tư, cơ quan quản lý đường cao tốc có thẩm quyền tổ chức xác định và hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Trong quá trình thực hiện các định mức nêu trên, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết.
II. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC CỨU HỘ TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC
1. Bảo vệ hiện trường và điều tiết giao thông phạm vi hiện trường cứu hộ
Thành phần công việc: vận chuyển nhân công, trang thiết bị, biển báo đến hiện trường trong phạm vi 30 km; bố trí trang thiết bị bảo vệ hiện trường và điều tiết giao thông theo quy định; bố trí nhân công cảnh báo, điều tiết và đảm bảo an toàn giao thông.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nội dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Thời gian thực hiện | | | |
|||||||||
| | | | | £1/4 ca | £1/2 ca | £3/4 ca | £1 ca |
| CTCH.01 | Bảo vệ hiện trường, điều tiết giao thông phạm vi hiện trường cứu hộ | Vật liệu | | | | | |
| | | Chóp nón, trụ tiêu | cái | 15 | 15 | 15 | 15 |
| | | Biển báo 203 “đường hẹp” | cái | 2 | 2 | 2 | 2 |
| | | Biển báo 245 “đi chậm” | cái | 2 | 2 | 2 | 2 |
| | | Biển báo 246 “chú ý chướng ngại vật” | cái | 1 | 1 | 1 | 1 |
| | | Biển báo 135 “hết tất cả các lệnh cấm” | cái | 1 | 1 | 1 | 1 |
| | | Biển báo 302 “mũi tên chỉ hướng” | cái | 5 | 5 | 5 | 5 |
| | | Vật liệu khác (cờ, loa, đèn, dây an toàn...) | % | 5 | 5 | 5 | 5 |
| | | Nhân công | | | | | |
| | | - Bậc thợ 3,0/7 | công | 1 | 2 | 3 | 4 |
| | | Máy thi công | | | | | |
| | | Ô tô bán tải (có đầy đủ thiết bị cảnh báo) | ca | 0,25 | 0,5 | 0,75 | 1 |
| | | Máy khác | % | 5 | 5 | 5 | 5 |
| | | | | 1 | 2 | 3 | 4 |
Ghi chú:
- Hao phí vật liệu chóp nón, trụ tiêu và biển báo các loại cho một vụ với thời gian ở hiện trường £ 1 ca được tính bằng 2% định mức hao phí; mỗi ca tiếp theo hao phí vật liệu nêu trên được tính thêm bằng 1% định mức hao phí.
- Biển báo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- Máy khác: Chỉ áp dụng trong trường hợp cứu hộ vào ban đêm.
2. Vận chuyển người trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định
Thành phần công việc: sử dụng xe ô tô vận chuyển người từ hiện trường đến vị trí tập kết; cự ly vận chuyển trung bình 30 km.
Đơn vị tính: lần vận chuyển
| Mã hiệu | Nội dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | | | |
|||||||||
| | | | | £ 10 người | £ 25 người | £ 30 người | £ 45 người |
| CTCH.02 | Vận chuyển người trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định | Máy thi công - Ô tô khách 9 chỗ - Ô tô khách 24 chỗ - Ô tô khách 29 chỗ - Ô tô khách 45 chỗ | ca ca ca ca | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
| | | | | 1 | 2 | 3 | 4 |
Ghi chú: Đối với trường hợp số người luân chuyển >45 người, căn cứ vào số người cụ thể để phối hợp các hao phí, định mức trên cho phù hợp.
3. Bốc dỡ, vận chuyển, xếp hàng hóa trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định
Thành phần công việc: sử dụng trang thiết bị chuyên dụng, nhân công tiến hành bốc dỡ, vận chuyển và xếp hàng hóa trên phương tiện cần cứu hộ vào vị trí tập kết.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nội dung công việc | | Thành phần hao phí | Đơn vị | Thời gian thực hiện | |
||||||||
| | | | | | £ 1/2 ca | £ 1 ca |
| CTCH.03 | Bốc dỡ, vận chuyển, xếp hàng hóa trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định | Hàng hóa trên xe tải | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 | công | 3 | 6 |
| | | | Máy thi công - Ô tô cần trục 8 t | ca | 0,25 | 0,5 |
| | | Công - ten -nơ £ 20 feet | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 16 t - Ô tô cần trục 24 t - Ô tô cần trục 30 t | công ca ca ca | 1 0,25 0,25 0,25 | 2 0,5 0,5 0,5 |
| | | Công - ten - nơ > 20 feet | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 24 t - Ô tô cần trục 30 t - Ô tô cần trụ > 50 t | công ca ca ca | 1 0,25 0,25 0,25 | 2 0,5 0,5 0,5 |
| | | | | | 1 | 2 |
Ghi chú: Trong mỗi vụ sử dụng loại máy thi công phù hợp với loại hàng hóa cần cứu hộ và điều kiện thực tế.
4. Cẩu, dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ
Thành phần công việc: sử dụng trang thiết bị chuyên dụng hỗ trợ phương tiện bị nghiêng, lật tạm thời ra khỏi vị trí sự cố, đưa vào vị trí an toàn trên làn dừng khẩn cấp hoặc cẩu lên phương tiện vận chuyển đến vị trí tập kết.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nội dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Thời gian thực hiện | |
|||||||
| | | | | <1/4 ca | <1/2 ca |
| CTCH.04 | Cẩu dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ £ 5 t | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 5 t | công ca | 1 0,25 | 2 0,5 |
| CTCH.05 | Cẩu dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ £ 8 t | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 8 t | công ca | 1 0,25 | 2 0,5 |
| CTCH.06 | Cẩu dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ £ 10 t | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 10 t | công ca | 1 0,25 | 2 0,5 |
| CTCH.07 | Cẩu dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ £ 16t | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục lót | công ca | 1 0,25 | 2 0,5 |
| CTCH.08 (*) | Cẩu dựng phương tiện được cứu hộ chở công - ten - nơ 20 feet (hoặc phương tiện ³16 t) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 16 t - Ô tô cần trục 24 t - Ô tô cần trục 30 t | công ca ca ca | 2 0,25 0,25 0,25 | 4 0,5 0,5 0,5 |
| CTCH.09 (*) | Cẩu dựng phương tiện được cứu hộ chở công - ten - nơ > 20 feet | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 24 t - Ô tô cần trục 30 t - Ô tô cần trục ³ 50 t | công ca ca ca | 2 0,25 0,25 0,25 | 4 0,5 0,5 0,5 |
| | | | | 1 | 2 |
Ghi chú: (*) Trong mỗi vụ sử dụng loại máy thi công phù hợp với loại phương tiện, thiết bị cần cứu hộ và điều kiện thực tế.
5. Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến vị trí tập kết
Thành phần công việc: Sử dụng trang thiết bị chuyên dụng vận chuyển, đưa phương tiện cần cứu hộ đến vị trí tập kết; cự ly vận chuyển trung bình 30 km.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nội dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Thời gian thực hiện | |
|||||||
| | | | | <1/2 ca | <1 ca |
| CTCH.10 | Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến vị trí tập kết (£ 8 t) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 5 t - Ô tô cần trục 8 t | công ca ca | 0,5 0,2 0,2 | 0,75 0,3 0,3 |
| CTCH.11 | Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến vị trí tập kết (£ 10 t) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 8 t - Ô tô cần trục 10 t | công ca ca | 0,5 0,2 0,2 | 0,75 0,3 0,3 |
| CTCH.12 | Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến vị trí tập kết (£ 16 t) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 10 t - Ô tô cần trục 16 t | công ca ca | 0,5 0,2 0,2 | 0,75 0,3 0,3 |
| CTCH.13 | Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến vị trí tập kết (Công - ten - nơ £ 20 feet) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 10 t - Ô tô cần trục 16 t - Ô tô cần trục 24 t | công ca ca ca | 1 0,2 0,2 0,2 | 1,5 0,3 0,3 0,3 |
| CTCH.14 | Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến vị trí tập kết (Công - ten - nơ >20 feet) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô cần trục 16 t - Ô tô cần trục 24 t - Ô tô cần trục 30 t | công ca ca ca | 1 0,25 0,25 0,25 | 1,5 0,5 0,5 0,5 |
| | | | | 1 | 2 |
Ghi chú: Trong mỗi một vụ sử dụng loại máy thi công phù hợp với loại phương tiện, thiết bị cần cứu hộ và điều kiện thực tế.
6. Xác định mức độ, giá trị thiệt hại công trình đường cao tốc do phương tiện được cứu hộ gây ra
Thành phần công việc: sử dụng ô tô đưa cán bộ chuyên môn đến hiện trường đo vẽ, quay phim (nếu cần), chụp ảnh; xác định mức độ, giá trị thiệt hại; lập biên bản các hạng mục hư hỏng do tai nạn gây ra; lập hồ sơ yêu cầu bồi thường.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nôi dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
||||||
| CTCH.15 | Xác định mức độ, giá trị thiệt hại công trình đường cao tốc do phương tiện được cứu hộ gây ra | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 Máy thi công - Ô tô con 4 chỗ - Máy khác | công ca % | 0,5 0,25 5 |
| | | | | 1 |
7. Dọn dẹp, vệ sinh hiện trường sau cứu hộ
Thành phần công việc: di chuyển xe phun nước đến hiện trường thực hiện vệ sinh diện tích mặt đường khu vực cứu hộ, dùng nhân công vệ sinh các dấu vết va chạm trên lan can, dải phân cách, biển báo hiệu (nếu có). Cự ly di chuyển trung bình 30 km.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nội dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
||||||
| CTCH.16 | Dọn dẹp, vệ sinh hiện trường sau cứu hộ | Vật liệu - Cát thô Nhân công - Bậc thợ 3,0/7 Máy thi công - Xe téc rửa đường 5 m 3 - Ô tô tải 1,5 t | m 3 công ca ca | 1 1 0,25 0,25 |
| | | | | 1 |
Ghi chú: Khối lượng hao phí cát và ô tô tải 1,5 t tính cho trường hợp có sự cố tràn dầu, hóa chất trên bề mặt đường cần vệ sinh.
8. Hỗ trợ cứu hộ (xác minh thông tin, mở và đóng các điểm quay đầu đổi chiều khẩn cấp trên dải phân cách giữa)
Thành phần công việc: dùng xe tuần đường chở nhân công đến hiện trường xác minh thông tin; mở đóng các điểm quay đầu đổi chiều khẩn cấp trên dải phân cách giữa và cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện cứu hộ quay đầu chuyển hướng.
Đơn vị tính: vụ
| Mã hiệu | Nội dung công việc | Thành phần hao phí | Đơn vị | Thời gian thực hiện | |
|||||||
| | | | | £ 1/4 ca | £ 1/2 ca |
| CTCH.17 | Hỗ trợ cứu hộ (xác minh thông tin , mở và đóng các điểm quay đầu đổi chiều khẩn cấp trên dải phân cách giữa) | Nhân công - Bậc thợ 3,5/7 - Máy thi công - Ô tô cần trục 3,5 t | công ca | 0,5 0,25 | 1 0,5 |
| | | | | 1 | 2 |