Điều 1. Thông qua quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái:
a. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012:
| Cấp học | Mức thu học phí theo vùng (Dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh) (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) | | | Thời gian thu học phí |
||||||
| | Các phường thuộc thành phố Yên Bái | Các phường thuộc Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I | Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III | |
| Mầm non - Nhà trẻ - Mẫu giáo | 100.000 80.000 | 50.000 40.000 | 25.000 20.000 | Thu theo số tháng thực học |
| Trung học cơ sở | 50.000 | 40.000 | 20.000 | Thu 9 tháng/ năm học |
| Trung học phổ thông; Bổ túc Trung học phổ thông | 60.000 | 40.000 | 30.000 | Thu 9 tháng/ năm học |
b. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012:
| Cấp học | Mức thu học phí theo vùng (Dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh) (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) | | | Thời gian thu học phí |
||||||
| | Các phường thuộc thành phố Yên Bái | Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I | Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III | |
| Trung học cơ sở | 55.000 | 40.000 | 35.000 | Cả khóa học |
| Trung học phổ thông | 85.000 | 65.000 | 50.000 | Cả khóa học |
c. Từ năm học 2012 - 2013 trở đi, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, giáo dục nghề phổ thông tại các trường công lập sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp.
d. Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao, các trường được giao tự chủ một phần về ngân sách được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, báo cáo sở Giáo dục - Đào tạo để thẩm định trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định mức thu học phí đối với các loại hình trường này.
Đơn vị: 1.000đ/tháng/học sinh, sinh viên
| STT | Nhóm ngành | Năm học 2011-2012 | | Năm học 2012-2013 | | Năm học 2013-2014 | | Năm học 2014-2015 | |
|||||||||||
| | | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ |
| 1 | Khoa học xã hội, luật, kinh tế; nông, lâm, thủy sản | 175 | 200 | 205 | 235 | 240 | 270 | 270 | 410 |
| 2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 195 | 220 | 235 | 270 | 275 | 315 | 320 | 365 |
| 3 | Y dược | 225 | 255 | 280 | 320 | 335 | 385 | 390 | 450 |
2. Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập do tỉnh quản lý
a. Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tại các trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm 2011 đến năm 2014:
b. Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:
| | | | | Đơn vị: 1.000đ/tháng/học sinh, sinh viên | | | | | |
|||||||||||
| STT | Tên mã nghề | Năm 2011 | | Năm 2012 | | Năm 2013 | | Năm 2014 | |
| | | TCN | CĐN | TCN | CĐN | TCN | CĐN | TCN | CĐN |
| 1 | Báo chí và thông tin; pháp luật | 135 | 150 | 150 | 165 | 155 | 170 | 165 | 180 |
| 2 | Toán và thống kê | 145 | 155 | 155 | 170 | 165 | 175 | 175 | 190 |
| 3 | Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 150 | 165 | 165 | 175 | 170 | 190 | 180 | 195 |
| 4 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 175 | 200 | 180 | 215 | 195 | 230 | 200 | 235 |
| 5 | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 195 | 210 | 200 | 220 | 215 | 235 | 230 | 245 |
| 6 | Nghệ thuật | 215 | 235 | 230 | 255 | 240 | 265 | 260 | 280 |
| 7 | Sức khỏe | 220 | 240 | 235 | 255 | 245 | 275 | 260 | 285 |
| 8 | Thú y | 235 | 260 | 255 | 275 | 265 | 285 | 280 | 305 |
| 9 | Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 240 | 265 | 255 | 280 | 275 | 300 | 285 | 310 |
| 10 | An ninh, quốc phòng | 260 | 285 | 280 | 300 | 295 | 320 | 310 | 340 |
| 11 | Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 280 | 305 | 295 | 325 | 310 | 345 | 330 | 365 |
| 12 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 285 | 310 | 300 | 330 | 320 | 350 | 340 | 370 |
| 13 | Khoa học tự nhiên | 295 | 320 | 310 | 340 | 325 | 360 | 345 | 375 |
| 14 | Khác | 300 | 325 | 320 | 350 | 340 | 370 | 360 | 390 |
| 15 | Dịch vụ vận tải | 330 | 365 | 350 | 390 | 370 | 410 | 390 | 435 |
3. Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề nhưng không được cao hơn mức thu học phí đối với trung cấp nghề.
4. Đối với những ngành, nghề khó tuyển sinh, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên được quy định mức học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng và ngành nghề đào tạo nhưng không thấp hơn 50% mức trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu do đơn vị quyết định theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí nhưng không quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm nghề đào tạo.
6. Chính sách miễn giảm học phí, cơ chế quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác thực hiện theo theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
7. Các quy định trước đây về miễn giảm, cơ chế thu, sử dụng học phí trái với các quy định của Nghị quyết này đều bãi bỏ.
8. Mức thu học phí của Nghị quyết này được thực hiện năm học 2011-2012 đến hết năm học 2014 - 2015.