Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại Phí và 02 loại Lệ phí, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung mức thu Phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh quy định tại Khoản 7 Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Bổ sung đối tượng nộp: Người cao tuổi, là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
b) Bổ sung mức thu: Người cao tuổi tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nộp phí bằng 50% mức thu phí hiện hành, cụ thể như sau:
| Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/người/lượt) |
||||
| 1 | Phí tham quan danh lam thắng cảnh: | |
| | - Đối với người lớn | 2.000 |
| | - Đối với người cao tuổi | 1.000 |
| 2 | Phí tham quan di tích lịch sử: | |
| | - Đối với người lớn | 2.000 |
| | - Đối với người cao tuổi | 1.000 |
c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
2. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Đối tượng nộp Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu: Các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) khai thác khoáng sản phải nộp phí đã được quy định.
b) Mức thu:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại: | | |
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 50.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại: | | |
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 2.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 4.000 |
| 8 | Cát làm thủy tinh | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 13 | Đất làm Cao lanh | m3 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 15 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
| 16 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 17 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | Tấn | 30.000 |
| 18 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 19 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 20 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 21 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 5.000 |
| 22 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 10.000 |
| 23 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 10.000 |
| 24 | Than nâu, than mỡ | Tấn | 10.000 |
| 25 | Than khác | Tấn | 10.000 |
| 26 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
c) Quản lý sử dụng:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số phí thu được nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.
3. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu: 30.000 đồng/trường hợp, (mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp).
c) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
d) Quản lý sử dụng:
Cơ quan thu phí được trích để lại 85% trên tổng số tiền thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm để trang trải chi phí theo chế độ quy định; số còn lại 15% cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
4. Bổ sung loại đường phố và đối tượng, mức thu phí vệ sinh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Đối tượng nộp: Là cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
b) Bổ sung thêm loại đường phố: Là “đường loại 4”đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố.
c) Bổ sung thêm đối tượng thu, mức thu, cụ thể như sau:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | | |
|||||||
| | | | Thành phố Yên Bái | Thị xã Nghĩa Lộ | Các huyện |
| 1 | Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố | | | | |
| 2 | Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 | | | | |
| a | Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ | | | | |
| - | Bậc 1 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 150.000 | 90.000 | 70.000 |
| - | Bậc 2, 3 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 120.000 | 80.000 | 60.000 |
| - | Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 100.000 | 70.000 | 50.000 |
| b | Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát | | | | |
| - | Bậc 1 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 170.000 | 100.000 | 80.000 |
| - | Bậc 2, 3 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 140.000 | 90.000 | 70.000 |
| - | Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 120.000 | 80.000 | 60.000 |
| c | Phòng khám tư nhân | đồng/hộ/tháng | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| d | Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống | đồng/hộ/tháng | 60.000 | 40.000 | 30.000 |
| đ | Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo | đồng/hộ/tháng | 80.000 | 50.000 | 40.000 |
| e | Hộ rửa ô tô, xe máy | đồng/hộ/tháng | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| g | Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...) | đồng/hộ/tháng | 120.000 | 100.000 | 80.000 |
| h | Hộ giết mổ gia cầm | đồng/hộ/tháng | 70.000 | 60.000 | 40.000 |
Các đối tượng và mức thu phí vệ sinh khác không được Quy định tại Nghị quyết này, được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
d) Quản lý sử dụng: Được giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
5. Sửa đổi, bổ sung mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:
| Số TT | Các trường hợp nộp lệ phí | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 70.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 4 | Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
c) Đối tượng được miễn thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất nông lâm nghiệp, trong chăn nuôi, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên.
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
d) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 85% trên tổng số tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm để trang trải chi phí theo chế độ quy định; số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí nộp vào Ngân sách Nhà nước.
6. Sửa đổi, bổ sung lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Mức thu:
| Số TT | Nội dung | Mức thu (Tỷ lệ) |
||||
| 1 | Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng. | 10% |