Điều 1. Phê duyệt Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, gồm:
- Đại hội thể dục thể thao;
- Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;
- Hội thi thể thao quần chúng;
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
b) Đối tượng áp dụng
- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;
- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
- Vận động viên, huấn luyện viên;
- Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
2. Nội dung chi và mức chi
a) Chi tiền ăn cho các đối tượng là thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng; thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)
| Đối tượng | Mức chi | |
||||
| | Cấp tỉnh | Huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) |
| Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng; thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao | 90.000 | 75.000 |
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
b) Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải: tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
| Stt | Đối tượng tham gia tổ chức, phục vụ giải | Đơn vị tính | Mức chi | |
||||||
| | | | Cấp tỉnh | Cấp huyện |
| 1 | Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn | đồng/người/ngày | 65.000 | 50.000 |
| 2 | Thành viên các Tiểu ban chuyên môn | đồng/người/ngày | 50.000 | 35.000 |
| 3 | Giám sát, trọng tài chính | đồng/người/buổi | 50.000 | 35.000 |
| 4 | Thư ký, trọng tài khác | đồng/người/buổi | 40.000 | 30.000 |
| 5 | Y tế, công an | đồng/người/buổi | 35.000 | 25.000 |
| 6 | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | đồng/người/buổi | 35.000 | 25.000 |
c) Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh như sau:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên tịch Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
| STT | Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ | Mức chi |
||||
| 1 | Tham gia tập luyện | 20.000 |
| 2 | Tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 30.000 |
| 3 | Tham gia biểu diễn chính thức | 40.000 |
| 4 | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 40.000 |
d) Các khoản chi khác
- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo qui định chi tiêu tài chính hiện hành;
- Chế độ tiền thưởng của vận động viên, huấn luyện viên tại các giải thi đấu thể thao của tỉnh được thực hiện theo qui định chi tiêu tài chính hiện hành;
- Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện;
- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
3. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:
- Nguồn thu bán vé xem thi đấu;
- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh truyền hình;
- Nguồn ngân sách nhà nước;
- Nguồn thu hợp pháp khác.