Điều 1. Thông qua Đề án xây dựng xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2012 – 2015, với các nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở về cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị đáp ứng "Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020" do Bộ Y tế ban hành. Huy động được sự tham gia của toàn thể xã hội vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân (CSSKND), góp phần ngày càng nâng cao chất lượng các hoạt động CSSKND, đưa các dịch vụ y tế đến gần dân, đảm bảo mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe ban đầu, từng bước thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống ngay từ tuyến đầu tiên trong hệ thống y tế.
2. Mục tiêu cụ thể
Triển khai thực hiện xây dựng xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế đồng thời ở tất cả các xã, phường trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong giai đoạn 2012-2015; phấn đấu đến năm 2015 có 30% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái đạt Tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương đối với công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; hàng năm đưa chỉ tiêu xây dựng xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và tổ chức thực hiện. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân về việc xây dựng xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Củng cố tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân cấp xã.
Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế xã đảm bảo đủ số lượng, phù hợp về cơ cấu chuyên môn, đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Rà soát đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có, trên cơ sở đó sắp xếp, bố trí cán bộ cho hợp lý; tuyển dụng cán bộ chuyên trách dân số cấp xã vào viên chức trạm y tế xã; tiếp tục thực hiện chủ trương lồng ghép 2 chức danh nhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên dân số. Đào tạo 92 bác sỹ, 50 cán bộ y học cổ truyền, 500 nhân viên y tế thôn bản cho tuyến xã. Nâng cao phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ y tế. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ đối với cán bộ y tế xã.
Tập trung huy động tổng hợp các nguồn vốn của các chương trình, dự án trong và ngoài nước, nguồn vốn của Trung ương, địa phương và huy động sự đóng góp của xã hội, để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế xã. Xây dựng mới 39 trạm; sửa chữa, nâng cấp 15 trạm y tế xã; mua sắm, bổ sung trang thiết bị 65 trạm y tế xã. Phấn đấu đến năm 2015 có 40% số trạm y tế đạt tiêu chí cơ sở vật chất và 50% trạm y tế xã đạt tiêu chí trang thiết bị.
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu theo quy định. Tăng cường ứng dụng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền với y học hiện đại. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các bệnh truyền nhiễm gây bệnh theo quy định của bộ tế, tăng cường giám sát chặt chẽ các dịch bệnh nguy hiểm, có biện pháp đề phòng và không để có dịch lớn xảy ra trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người tàn tật tại cộng đồng.
Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho nhân dân, đa dạng hóa các loại hình truyền thông và phù hợp với từng loại đối tượng. Chú trọng thực hiện công tác truyền thông về vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh và các tiêu chí quốc gia về y tế xã bằng nhiều kênh, nhiều hình thức. Đặc biệt chú ý người dân tộc thiểu số, người dân ở vùng khó khăn, để mọi người dân nâng cao nhận thức và thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Lồng ghép công tác truyền thông về chăm sóc sức khỏe cộng đồng với việc triển khai thực hiện các phong trào như: Làng Văn hóa, Làng sức khỏe, phong trào xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Kinh phí
Tổng kinh phí dự kiến cả giai đoạn là 153.048 triệu đồng.
Trong đó: Vốn các chương trình, dự án của trung ương: 60,5%; Vốn ngân sách địa phương: 15%; Nguồn vốn xã hội hóa: 24,5%.