Điều 9. Hiệu lực thi hành11
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2.12 Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Tập đoàn Viễn thông Quân đội phản ánh về liên Bộ để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để báo cáo); - Bộ Quốc phòng (để biết); - Văn phòng Chính phủ: Công báo; C ổng TTĐTCP; - Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (để đăng tải); - Lưu: VP, Vụ LĐTL. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Huân
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN, TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN13 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng)
I. Xác định năng suất lao động bình quân, mức tăng năng suất lao động bình quân
1. Xác định số lao động
a) Số lao động là số người làm việc trong Tập đoàn Viễn thông Quân đội, bao gồm: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên, người lao động là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
b) Số lao động kế hoạch được xác định trên cơ sở kế hoạch, chiến lược sản xuất, kinh doanh, tình hình sử dụng lao động năm trước và các vị trí, chức danh công việc, định mức lao động của năm kế hoạch do Tập đoàn Viễn thông Quân đội quyết định.
c) Số lao động thực tế sử dụng bình quân thực hiện của năm trước liền kề hoặc thực hiện trong năm
- Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm được tính theo công thức sau:
(11)
Trong đó:
+ Lttsd: Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm.
+ li: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của tháng thứ i trong năm.
+ i: Số nguyên, dương dùng để chỉ tháng thứ i trong năm, từ 1 đến 12.
+ : Tổng của số lao động bình quân các tháng trong năm.
+ t: Số tháng trong năm.
- Số lao động thực tế sử dụng bình quân tháng được tính theo công thức sau:
(12)
Trong đó:
+ Lttsdi = Số lao động thực tế sử dụng bình quân của tháng thứ i trong năm.
+ Xj: Số lao động của ngày thứ j trong tháng, được tính theo số lao động thực tế làm việc và số lao động nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm mẹ nghỉ, tai nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
+ : Tổng của số lao động các ngày trong tháng.
+ n: Số ngày làm việc của tháng (không kể Tập đoàn Viễn thông Quân đội có làm đủ hay không đủ số ngày trong tháng);
- Đối với số lao động bình quân năm là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần thập phân trên 0,5 thì làm tròn thành 1; đối với số lao động bình quân tháng có số thập phân thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và không làm tròn số.
2. Xác định năng suất lao động
a) Năng suất lao động bình quân thực hiện của năm trước liền kề, được tính theo công thức:
(13)
Trong đó:
+ Wthnt: năng suất lao động bình quân thực hiện của năm trước liền kề;
+ : Tổng doanh thu thực hiện năm trước liền kề;
+ : Tổng chi phí chưa có tiền lương thực hiện năm trước liền kề;
+ Lttsdnt: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề được xác định theo công thức (11).
b) Năng suất lao động bình quân kế hoạch được tính theo công thức:
(14)
Trong đó:
+ Wkh: Năng suất lao động bình quân kế hoạch;
+ : Tổng doanh thu kế hoạch;
+ : Tổng chi phí chưa có tiền lương kế hoạch;
+ Lkh: Số lao động kế hoạch được xác định theo điểm b Khoản 1 Mục I Phụ lục này.
c) Năng suất lao động bình quân thực hiện được tính theo công thức sau:
(15)
Trong đó:
+ Wth: Năng suất lao động bình quân thực hiện;
+ : Tổng doanh thu thực hiện;
+ : Tổng chi phí chưa có tiền lương thực hiện;
+ Lttsd: Số lao động thực tế sử dụng bình quân được xác định theo công thức (11).
3. Xác định mức tăng năng suất lao động bình quân
a) Mức tăng năng suất lao động bình quân kế hoạch so với năng suất lao động bình quân thực hiện của năm trước liền kề được tính theo công thức sau:
(16)
Trong đó:
+ Iw: Mức tăng năng suất lao động bình quân (%)
+ Wkh: Năng suất lao động bình quân kế hoạch được xác định theo công thức (14).
+ Wthnt: Năng suất lao động bình quân thực hiện của năm trước liền kề xác định theo công thức (13).
b) Mức tăng năng suất lao động bình quân thực hiện so với năng suất lao động bình quân kế hoạch được tính theo công thức sau:
(17)
Trong đó:
+ Iwth: Mức tăng năng suất lao động bình quân thực hiện (%).
+ Wkh: Năng suất lao động bình quân kế hoạch xác định theo công thức (14).
+ Wth: Năng suất lao động bình quân thực hiện xác định theo công thức (15).
II. Xác định tiền lương bình quân, mức tăng tiền lương bình quân
1. Xác định tiền lương bình quân
a) Tiền lương bình quân thực hiện (theo tháng) của năm trước liền kề được xác định theo công thức sau:
(18)
Trong đó:
- TLbqthnt: Tiền lương bình quân thực hiện (theo tháng) của năm trước liền kề.
- Vthnt: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương của năm trước liền kề;
- Lttsdnt: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề được tính theo công thức (11).
- 12: Số tháng của năm trước liền kề.
b) Tiền lương bình quân kế hoạch (theo tháng) được xác định theo công thức sau:
(19)
Trong đó:
- TLbqkh: Tiền lương bình quân kế hoạch (theo tháng).
- Vkh: Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương.
- Lkh: Số lao động kế hoạch được xác định theo Điểm b Khoản 1 Mục I Phụ lục này.
- 12: Số tháng trong năm.
c) Tiền lương bình quân thực hiện (theo tháng) được xác định theo công thức sau:
(20)
Trong đó:
- TLbqth: Tiền lương bình quân thực hiện (theo tháng).
- Vth: Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương thực hiện.
- Lttsd: Số lao động thực tế sử dụng bình quân xác định theo công thức (11).
- 12: Số tháng trong năm.
2. Xác định mức tăng tiền lương bình quân
a) Mức tăng tiền lương bình quân kế hoạch so với tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề theo công thức sau:
(21)
Trong đó:
- Itlkh: Mức tăng tiền lương bình quân kế hoạch (%);
- TLbqkh: Tiền lương bình quân kế hoạch xác định theo công thức (19);
- TLbqthnt: Tiền lương bình quân thực hiện xác định theo công thức (18).
b) Mức tăng tiền lương bình quân thực hiện so với tiền lương bình quân kế hoạch được xác định theo công thức sau:
(22)
Trong đó:
- Itl: Mức tăng tiền lương bình quân thực hiện (%);
- TLbqkh: Tiền lương bình quân kế hoạch xác định theo công thức (19);
- TLbqth: Tiền lương bình quân thực hiện xác định theo công thức (20)./.
1 Tên này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 - 2013;
Căn cứ Nghị định số 74/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.”.
3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014.
11 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 12 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011-2013 theo Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2014 quy định như sau: