Điều 16. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải (Đã ký)
PHỤ LỤC DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT THUỘC DIỆN HUY ĐỘNG BỔ SUNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC CỦA QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số:168/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ)
1. Phương tiện vận tải cơ giới đường bộ và phương tiện chuyên dùng đường bộ:
- Xe ô tô con 2 cầu
- Xe vận tải hàng hóa, trọng tải từ 2,5 tấn trở lên
- Xe vận tải hành khách từ 8 chỗ ngồi trở lên
- Xe ô tô tự đổ, trọng tải từ 2,5 tấn trở lên
- Xe ô tô chở nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí, chở nước
- Xe tra nhiên liệu
- Xe cứu hỏa
- Xe cứu thương
- Xe Plát phoóc, sơ mi rơ moóc
- Xe xích kéo
- Xe sửa chữa
- Máy kéo bánh lốp, bánh xích.
2. Phương tiện vận tải cơ giới đường thủy và phương tiện chuyên dùng đường thủy:
(Đường sông, pha sông biển, đường biển)
- Tầu, ca nô, xuồng máy tuần phòng các loại
- Tầu kéo, đẩy công suất từ 90 CV trở lên
- Thuyền máy chở hàng hóa, trọng tải từ 50 tấn trở lên
- Xà lan, xà lan tự hành trọng tải từ 50 tấn trở lên
- Tầu, thuyền máy đánh bắt hải sản, trọng tải từ 50 tấn đến dưới 1.000 tấn
- Tầu chở hàng khô, hàng rời trọng tải từ 50 tấn đến dưới 1.000 tấn
- Tầu chở nhiên liệu lỏng, khí, chở nước trọng tải từ 50 tấn đến dưới 1.000 tấn.
- Tầu chở thực phẩm trọng tải từ 50 tấn đến dưới 1.000 tấn
- Tầu chở khách từ 50 chỗ ngồi trở lên
- Tầu đo đạc
- Tầu nghiên cứu biển
- Tầu thả phao tiêu
- Tầu trục vớt, cứu hộ
- Tầu cuốc, nạo vét, hút bùn
- Tầu biển các loại trọng tải từ 1.000 tấn trở lên
- Tầu sửa chữa
- Các phương tiện nổi khác: Pông tông, nhà nổi, kho nổi, đốc nổi ...
- Phà, phà tự hành
- Cầu phao
- Các loại máy, thiết bị lặn
- Các phương tiện cứu sinh trên biển.
3. Phương tiện vận tải đường không và phương tiện chuyên dùng hàng không dân dụng:
a) Máy bay:
- Máy bay trực thăng các loại
- Máy bay vận tải hành khách
- Máy bay vận tải hàng hóa
- Máy bay chụp ảnh
- Máy bay chuyên dùng khác.
b) Các loại xe, máy, thiết bị hỗ trợ và bảo đảm bay:
- Các loại xe máy: Xe điện, xe nâng, máy nén khí, xe tra nạp xăng dầu
- Các xưởng, trạm kỹ thuật hàng không dân dụng
- Các trang thiết bị thông tin, dẫn đường và giám sát, thiết bị báo hiệu
- Các trang thiết bị khí tượng hàng không.
4. Phương tiện xây dựng cầu đường, xây dựng công trình:
a) Các loại xe, máy xây dựng cầu đường, xây dựng công trình:
- Máy đóng cọc
- Máy ép cọc
- Máy đào đất
- Máy xúc
- Máy húc
- Máy vét chuyển
- Máy san gạt
- Máy lu các loại (bánh lốp, bánh thép, chân cừu ...)
- Máy đầm các loại (đầm đĩa, đầm bàn, đầm cạnh ...)
- Các thiết bị quạt gió, thông gió, lọc độc, thông hơi đường hầm
- Các loại máy, thiết bị chuyên dùng xây dựng công trình sân bay
- Các loại máy, thiết bị chuyên dùng xây dựng công trình cầu cảng
- Trạm nguồn điện chạy xăng, chạy điezen các loại.
b) Các loại máy, thiết bị sản xuất, gia công vật liệu:
- Máy khoan đá
- Máy nghiền sàng đá
- Máy ép hơi
- Thiết bị gia công chế biến gỗ (máy cưa sọc, cưa vòng, cưa đĩa, cưa bàn, cưa xích, thiết bị ngâm tẩm sấy gỗ)
- Thiết bị gia công thép, cắt uốn thép liên hợp
- Các loại xe, máy trộn, trạm trộn, nấu, tưới, rải nhựa đường, nhũ tương, bê tông át phan
- Các loại xe, máy trộn, trạm trộn, thiết bị phun vữa bê tông xi măng.
c) Các loại máy, thiết bị cấp nước:
- Trạm lọc nước ngọt, nước mặn công suất từ 2,5 m3/h trở lên
- Máy khoan giếng đường kính lỗ khoan j 200 mm trở lên, năng suất đào từ 10 m/h trở lên
- Máy bơm nước, công suất 30 m3/h trở lên
- Thiết bị dò, tìm nguồn nước.
5. Phương tiện xếp dỡ hàng hóa:
- Xe ô tô cần cẩu sức nâng từ 3,5 tấn trở lên
- Các loại cần cẩu tự hành
- Các loại cần cẩu nổi
- Các loại xe nâng hàng
- Các phương tiện bốc xếp hàng hóa khác.
6. Phương tiện thông tin liên lạc:
a) Thiết bị truyền dẫn:
- Thiết bị truyền dẫn VTĐ: thiết bị vệ tinh, thiết bị vi ba số các loại, thiết bị thu và phát VTĐ các loại
- Thiết bị truyền dẫn HTĐ: thiết bị thông tin cáp quang, thiết bị thông tin cáp đồng trục, thiết bị thông tin cáp đối xứng các loại.
b) Thiết bị chuyển mạch:
- Tổng đài điện thoại các loại
- Tổng đài điện báo, Telex và truyền số liệu các loại.
c) Thiết bị đầu cuối:
- Máy điện thoại cố định và di động các loại
- Máy FAX các loại
- Thiết bị truyền số liệu đầu cuối các loại
- Thiết bị truyền hình, truyền báo, ảnh đầu cuối các loại.
7. Phương tiện, thiết bị, vật tư y tế:
- Thực hiện theo trang bị phương tiện, thiết bị, vật tư y tế trong biểu biên chế đơn vị chuyên môn dự bị ngành y tế do Bộ Quốc phòng quy định.
8. Phương tiện, máy, thiết bị khác:
- Máy, thiết bị trắc địa bản đồ
- Các thiết bị phòng hóa, phòng độc
- Khí tài quang học các loại: Máy kinh vĩ, thủy chuẩn, máy toàn đạc, đo xa, chụp ảnh từ xa, ống nhòm, địa bàn
- Thiết bị đo khí tượng, thủy văn, đo gió, đo lưu tốc nước, đo độ ẩm, đo lượng mưa
- Thiết bị dò tìm kim loại, khoáng sản.