Điều 7. Tổ chức thực hiện5
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC
CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng)
1. Ranh giới về phía biển gồm các vị trí từ HP1 đến HP14, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| HP1 | 20°49'15" | 106°48'40" | 20°49'12" | 106°48'29" | 20°49'11" | 106°48'47" |
| HP2 | 20°37'20" | 106°48'40" | 20°37'17" | 106°48'29" | 20°37'16" | 106°48'47" |
| HP3 | 20°40'03" | 107°07'06" | 20°40'00" | 107°06'55" | 20°39'59" | 107°07'13" |
| HP4 | 20°46'25" | 107°07'06" | 20°46'22" | 107°06'55" | 20°46'21" | 107°07'13" |
| HP5 | 20°47'01" | 107°06'51" | 20°46'58" | 107°06'40" | 20°46'57" | 107°06'58" |
| HP6 | 20°47'01" | 107°06'11" | 20°46'58" | 107°06'00" | 20°46'57" | 107°06'18" |
| HP7 | 20°46'03" | 107°06'11" | 20°46'00" | 107°06'00" | 20°45'59" | 107°06'18" |
| HP8 | 20°42'44" | 107°05'19" | 20°42'41" | 107°05'08" | 20°42'40" | 107°05'26" |
| HP9 | 20°41'48" | 107°04'06" | 20°41'45" | 107°03'55" | 20°41'44" | 107°04'13" |
| HP10 | 20°42'32" | 107°03'41" | 20°42'29" | 107°03'30" | 20°42'28" | 107°03'48" |
| HP11 | 20°42'27" | 107°02'34" | 20°42'24" | 107°02'23" | 20°42'23" | 107°02'41" |
| HP12 | 20°41'33" | 107°02'43" | 20°41'30" | 107°02'32" | 20°41'29" | 107°02'50" |
| HP13 | 20°42'27" | 107°01'11" | 20°42'24" | 107°01'00" | 20°42'23" | 107°01'18" |
| HP14 | 20°47'42" | 106°55'11" | 20°47'39" | 106°55'00" | 20°47'38" | 106°55'18" |
2. Ranh giới về phía đất liền: gồm các vị trí từ HP15 đến HP20, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| HP15 | 20°50'01" | 106°54'17" | 20°49'58" | 106°54'06" | 20°49'57" | 106°54'24" |
| HP16 | 20°50'01" | 106°53'59" | 20°49'58" | 106°53'48" | 20°49'57" | 106°54'06" |
| HP17 | 20°49'18" | 106°53'26" | 20°49'15" | 106°53'15" | 20°49'14" | 106°53'33" |
| HP18 | 20°49'17" | 106°52'40" | 20°49'14" | 106°52'29" | 20°49'13" | 106°52'47" |
| HP19 | 20°49'02" | 106°50'33" | 20°49'00" | 106°50'22" | 20°48'59" | 106°50'39" |
| HP20 | 20°49'13" | 106°50'25" | 20°49'10" | 106°50'14" | 20°49'09" | 106°50'32" |
3. Vùng đón trả hoa tiêu
a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: là vùng nước được giới hạn bởi các vị trí từ A1 đến A4, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| A1 | 20 o 40’ 07" | 106 o 59'58" | 20 o 40’05” | 106 o 59’47" | 20 o 40’ 04" | 107 o 00’04’’ |
| A2 | 20 o 40’ 07" | 107 o 00'11" | 20 o 40’05” | 107 o 00’00" | 20 o 40’ 04" | 107 o 00’17’’ |
| A3 | 20 o 39’ 02" | 107 o 00'11" | 20 o 39’00” | 107 o 00’00" | 20 o 38’ 59" | 107 o 00’17’’ |
| A4 | 20 o 39’ 02" | 106 o 59'58" | 20 o 39’00” | 106 o 59’47" | 20 o 38’ 59" | 107 o 00’04’’ |
b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Hòn Gai:
- Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20°43'26" | 107°10'29" | 20°43'24.0" | 107°10'18" | 20°43'23" | 107°10'35" |
- Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,25 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20°49'02" | 107°08'17" | 20°49'00" | 107°08'06" | 20°48'59" | 107°08'23" |
- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20°52'32" | 107°05'05" | 20°52'30" | 107°04'54" | 20°52'29" | 107°05'11" |
c) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải tại cảng biển Cẩm Phả:
- Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20 o 43’26” | 107 p 10’29” | 20 o 43’24” | 107 p 10’18” | 20 o 43’23” | 107 p 10’35” |
- Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20 o 49’14” | 107 p 17’11” | 20 o 49’12” | 107 p 17’00” | 20 o 49’11” | 107 p 17’17” |
- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20 o 57’44” | 107 p 20’29” | 20 o 57’42” | 107 p 20’18” | 20 o 57’41” | 107 p 20’35” |
4. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão.
a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20°40'02" | 106°51'11" | 20°40'00" | 106°51'00" | 20°39'59" | 106°51'17" |
b) Trên sông Bạch Đằng:
- Khu Bạch Đằng: gồm các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| BĐ1 | 20°51'06" | 106°45'48" | 20°51'03" | 106°45'37" | 20°51'02" | 106°45'55" |
| BĐ2 | 20°51'13" | 106°45'41" | 20°51'10" | 106°45'30" | 20°51'09" | 106°45'48" |
| BĐ3 | 20°51'21" | 106°45'36" | 20°51'18" | 106°45'25" | 20°51'17" | 106°45'43" |
| BĐ4 | 20°51'30" | 106°45'33" | 20°51'27" | 106°45'22" | 20°51'26" | 106°45'40" |
| BĐ5 | 20°51'38" | 106°45'29" | 20°51'35" | 106°45'18" | 20°51'34" | 106°45'36" |
| BĐ6 | 20°51'50" | 106°45'25" | 20°51'47" | 106°45'14" | 20°51'46" | 106°45'32" |
| BĐ7 | 20°52'00" | 106°45'19" | 20°51'57" | 106°45'08" | 20°51'56" | 106°45'26" |
| BĐ8 | 20°52'13" | 106°45'13" | 20°52'10" | 106°45'02" | 20°52'09" | 106°45'20" |
| BĐ9 | 20°52'28" | 106°45'10" | 20°52'25" | 106°44'59" | 20°52'24" | 106°45'17" |
| BĐ10 | 20°51'49" | 106°45'15" | 20°51'46" | 106°45'04" | 20°51'45" | 106°45'22" |
| BĐ11 | 20°51'59" | 106°45'11" | 20°51'56" | 106°45'00" | 20°51'55" | 106°45'18" |
| BĐ12 | 20°52'55" | 106°45'01" | 20°52'52" | 106°44'50" | 20°52'51" | 106°45'08" |
| BĐ13 | 20°53'05" | 106°45'02" | 20°53'02" | 106°44'51" | 20°53'01" | 106°45'09" |
| BĐ14 | 20°53'14" | 106°45'04" | 20°53'11" | 106°44'53" | 20°53'10" | 106°45'11" |
| BĐ15 | 20°53'23" | 106°45'09" | 20°53'20" | 106°44'58" | 20°53'19" | 106°45'16" |
| BĐ16 | 20°53'31" | 106°45'14" | 20°53'28" | 106°45'03" | 20°53'27" | 106°45'21" |
| BĐ17 | 20°53'39" | 106°45'20" | 20°53'36" | 106°45'09" | 20°53'35" | 106°45'27" |
| BĐ18 | 20°53'47" | 106°45'25" | 20°53'44" | 106°45'14" | 20°53'43" | 106°45'32" |
- Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: gồm các bến phao PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| PĐ1 | 20°51'17" | 106°45'30" | 20°51'14" | 106°45'19" | 20°51'13" | 106°45'37" |
| PĐ2 | 20°51'24" | 106°45'27" | 20°51'21" | 106°45'16" | 20°51'20" | 106°45'34" |
| PĐ3 | 20°51'32" | 106°45'24" | 20°51'29" | 106°45'13" | 20°51'28" | 106°45'31" |
- Khu Ninh Tiếp: gồm các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| NT1 | 20°47'52" | 106°50'35" | 20°47'49" | 106°50'24" | 20°47'48" | 106°50'42" |
| NT2 | 20°48'07" | 106°50'32" | 20°48'04" | 106°50'21" | 20°48'03" | 106°50'39" |
| NT3 | 20°47'40" | 106°50'39" | 20°47'37" | 106°50'28" | 20°47'36" | 106°50'46" |
| NT4 | 20°47'27" | 106°50'43" | 20°47'24" | 106°50'32" | 20°47'23" | 106°50'50" |
| NT5 | 20°47'15" | 106°50'48" | 20°47'12" | 106°50'37" | 20°47'11" | 106°50'55" |
| NT6 | 20°47'05" | 106°50'52" | 20°47'02" | 106°50'41" | 20°47'01" | 106°50'59" |
- Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: gồm các bến phao PT1 và PT2, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| PT1 | 20°48'40" | 106°50'20" | 20°48'37" | 106°50'09" | 20°48'36" | 106°50'27" |
| PT2 | 20°48'31" | 106°50'23" | 20°48'28" | 106°50'12" | 20°48'27" | 106°50'30" |
c) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót:
- Khu Bến Gót: gồm các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| BG3 | 20°49'12" | 106°54'00" | 20°49'09" | 106°53'49" | 20°49'08" | 106°54'07" |
| BG4 | 20°49'01" | 106°54'07" | 20°48'58" | 106°53'56" | 20°48'57" | 106°54'14" |
| BG5 | 20°48'38" | 106°54'21" | 20°48'35" | 106°54'10" | 20°48'34" | 106°54'28" |
| BG6 | 20°48'16" | 106°54'35" | 20°48'13" | 106°54'24" | 20°48'12" | 106°54'42" |
| BG7 | 20°48'03" | 106°54'43" | 20°48'00" | 106°54'32" | 20°47'59" | 106°54'50" |
| BG8 | 20°47'51" | 106°54'50" | 20°47'48" | 106°54'39" | 20°47'47" | 106°54'57" |
| BG9 | 20°47'39" | 106°54'58" | 20°47'36" | 106°54'47" | 20°47'35" | 106°55'05" |
- Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: gồm các bến phao PG1, PG2, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| PG1 | 20°49'51" | 106°53'56" | 20°49'48" | 106°53'45" | 20°49'47" | 106°54'03" |
| PG2 | 20°49'28" | 106°53'56" | 20°49'25" | 106°53'45" | 20°49'24" | 106°54'03" |
d) Trên vịnh Lan Hạ: gồm các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| LH1 | 20°46'21" | 107°06'25" | 20°46'18" | 107°06'14" | 20°46'17" | 107°06'32" |
| LH2 | 20°46'47" | 107°06'26" | 20°46'44" | 107°06'15" | 20°46'43" | 107°06'33" |
| LH3 | 20°46'21" | 107°06'44" | 20°46'18" | 107°06'33" | 20°46'17" | 107°06'51" |
đ) Trên vịnh Cát Bà: vị trí CB1, có tọa độ:
| Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
|||||||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 20°42'15" | 107°03'17" | 20°42'12" | 107°03'06" | 20°42'11" | 107°03'24" |
4. Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai, Cẩm Phả thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.
a) Khu neo đậu tránh bão: gồm các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| HL2 | 20°56'28" | 107°03'52" | 20°56'25" | 107°03'41" | 20°56'24" | 107°03'59" |
| HL3 | 20°56'38" | 107°03'50" | 20°56'35" | 107°03'39" | 20°56'34" | 107°03'57" |
| HL4 | 20°56'48" | 107°03'45" | 20°56'45" | 107°03'34" | 20°56'44" | 107°03'52" |
| HL5 | 20°57'00" | 107°03'42" | 20°56'57" | 107°03'31" | 20°56'56" | 107°03'49" |
b) Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão: gồm các vị trí HL11, HL12, HL15 và CO3 có tọa độ:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ Hải đồ | | Hệ WGS-84 | |
||||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| HL11 | 20°51'36" | 107°07'06" | 20°51'33" | 107°06'55" | 20°51'32" | 107°07'13" |
| HL12 | 20°51'42" | 107°06'36" | 20°51'39" | 107°06'25" | 20°51'38" | 107°06'43" |
| HL15 | 20°51'48" | 107°06'12" | 20°51'45" | 107°06'01" | 20°51'44" | 107°06'19" |
| CO3 | 20°57'46" | 107°20'06" | 20 o 57’44” | 107 p 19’55” | 20 o 57’43” | 107 p 20’12” |
1 Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Công văn số 7258/UBND-GT ngày 26 tháng 10 năm 2012;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT- BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
4 Điều 2 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
2. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-03 của Hải quân nhân dân Việt Nam tái bản lần thứ 2 năm 2009.”.
5 Điều 2 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”