Điều 1.
Thông qua nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất dể xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Nguyên tắc định giá chung:
1. 1- Khung giá (mức giá tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn các vùng trong tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định.
1. 2- UBND tỉnh có quyền điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 20% so với mức giá tối đa, giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định. Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, Chính phủ quy định được nâng tối đa không quá 3 lần so với mức giá tối đa của khung giá đất ở tại nông thôn do Chính phủ quy định.
1. 3- Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bằng 70 - 75% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau, vì đất này chỉ được giao hoặc cho thuê với thời hạn tối đa 70 năm.
1. 4- Đối với các thửa đất tiếp giáp 2 mặt đường thì mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính đến lợi thế tiếp giáp 2 mặt đường.
2. Khung giá, mức giá cụ thể từng loại đất:
2. 1. Địa bàn thành phố Vinh
a) Đất ở:
Mức giá tối thiểu: 120.000 đ/m
2
Mức giá tối đa: 20.000.000 đ/m
2
- Đối với đất xã Nghi Kim (Nghi Lộc) có một số thửa đất giáp ranh với TP Vinh có mức giá vượt khung đối với đất nông thôn áp dụng khung giá tương đương các thửa đất TP Vinh có cùng điều kiện đối với khu vực giáp ranh (kể cả đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp).
b) Đất nông nghiệp:
* Đất trồng cây hàng năm:
- Mức giá đất hạng 2 (Vinh không có hạng 1): 40.000 đ/m
2
.
- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.
* Đất nuôi trồng thủy sản:
- Mức giá đất hạng 2 (Vinh không có hạng 1): 40.000đ/m
2
.
- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.
2.2. Địa bàn thị xã Cửa Lò:
a) Đất ở:
Mức giá tối thiểu: 100.000 đ/m
2
Mức giá tối đa: 6.000.000 đ/m
2
b) Đất nông nghiệp:
* Đất trồng cây hàng năm:
- Mức giá đất hạng 3 (không có đất hạng 1; 2); 26.000 đ/m
2
- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.
* Đất trồng cây lâu năm:
- Mức giá đất hạng 3 (không có đất hạng 1; 2); 30.000 đ/m
2
.
- Căn cứ mức giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.
* Đất rừng sản xuất và các loại đất rừng khác:
- Mức giá đất hạng 6: 5.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 6 để xác định giá đất các hạng còn lại.
* Đất nuôi trồng thủy sản:
- Mức giá đất hạng 3: 26.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại
2.3. Địa bàn các huyện:
a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V)
Mức giá tối thiểu: 35.000 đ/m
2
Mức giá tối đa: 5.000.000 đ/m
2
b) Đất ở nông thôn
* Đối với xã đồng bằng:
Mức giá tối thiểu: 25.000 đ/m
2
Mức giá tối đa: 1.000.000 đ/m
2
Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa: 3.000.000 đ/m
2
.
* Đối với xã núi thấp (trung du):
-
Mức giá tối thiểu: 20.000 đ/m
2
- Mức giá tối đa: 850.000 đ/m
2
Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, mức giá tối đa: 2.000.000 đ/m
2
.
* Đối với xã núi cao (miền núi):
-
Mức giá tối thiểu: 8.000 đ/m
2
- Mức giá tối đa: 350.000 đ/m
2
Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, mức giá tối đa: 850.000đ/m
2
.
c) Đất nông nghiệp
c.1 - Đất trồng cây hàng năm
* Đối với xã đồng bằng:
-
Mức giá đất hạng 2: 26.000 đ/m
2
.
- Căn cứ mức giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.
* Đối với xã núi thấp (trung du):
-
Mức giá đất hạng 2: 20.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.
Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A có mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 2: 26.000 đ/m
2
.
* Đối với xã núi cao (miền núi):
- Mức giá đất hạng 3: 8.000 đ/m
2
.
- Căn cứ mức giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.
c.2 - Đất trồng cây lâu năm:
* Đối với xã đồng bằng:
-
Mức giá đất hạng 3: 27.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.
*
Đối với xã núi thấp (trung du):
- Mức giá đất hạng 3: 17.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.
Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A có mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 3: 21.000 đ/m
2
.
* Đối với xã núi cao (miền núi):
- Mức giá đất hạng 3: 8.000 đ/m
2
.
- Căn cứ mức giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.
c.3- Đất rừng sản xuất và đất rừng khác:
-
Mức giá đất hạng 4: 10.000 đ/m
2
(
đối với xã đồng bằng
); 8.000 đ/m
2
(
đối với xã núi thấp);
6.000 đ/m
2
(
đối với xã núi cao).
-
Căn cứ mức giá đất hạng 4 để xác định giá các hạng còn lại.
c.4- Đất nuôi trồng thúy sản:
* Đối với xã đồng bằng:
-
Mức giá đất hạng 2: 26.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.
* Đối với xã núi thấp (trung du):
- Khung giá Chính phủ quy định: Giá tối thiểu: 2.000 đ/m
2
; Tối đa: 50.000 đ/m
2
.
- Mức giá đất hạng 2: 14.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.
Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A có mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 2: 18.000 đ/m
2
.
* Đối với xã núi cao (miền núi):
-
Mức giá đất hạng 3: 5.000 đ/m
2
- Căn cứ mức giá đất hạng 3, để xác định giá đất các hạng còn lại.
c.5- Đất làm muối:
-
Mức giá đất:
Vị trí 1: 12.000 đ/m
2
; vị trí 2: 10.000 đ/m
2
; vị trí 3: 8.000 đ/m
2
.
d) Các loại đất khác:
Căn cứ vào khung giá quy định, hoặc giá đất ở, hoặc đất nông nghiệp liền kề để xác định mức giá.