Điều 11. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Quỹ bảo lãnh tín dụng, doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 11; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Bộ Tài chính (để phối hợp); - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Lưu: VP, Vụ TD (15). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ………………… | Phụ lục số 01
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP CÓ BẢO LÃNH CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ
Tháng …… năm …….. (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-NHNN ngày 04/5/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Ngành kinh tế | Số doanh nghiệp được chấp thuận cho vay | | Tổng hạn mức tín dụng | | Số tiền giải ngân | | Số tiền thu nợ | | Dư nợ cuối kỳ | | | | | Số tiền QBLTD trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo | Số tiền QBLTD từ chối trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo |
||||||||||||||||||
| | | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Tổng số | Trong đó | | | Nợ xấu | | |
| | | | | | | | | | | | Ngắn hạn | Trung hạn | Dài hạn | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Công nghiệp và xây dựng | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Thương mại và dịch vụ | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Ngành kinh tế khác | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng | (1) + (2) + (3) + (4) | | | | | | | | | | | | | | | |
Lập bảng | Kiểm soát | ……, ngày …… tháng …. năm…. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng
2. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 10 của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
3. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ghi chú:
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người lập bảng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại 04 38269905.
- Cột (2): Phân loại theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV trong từng thời kỳ (hiện nay là Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/9/2009).
- Cột (4), (6), (8), (10) chỉ tính lũy kế từ thời điểm đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo.
- Cột (15): Dư nợ xấu bao gồm toàn bộ dư nợ tín dụng thuộc nhóm nợ 3, nhóm nợ 4, nhóm nợ 5 được phân loại theo quy định hiện hành của Thống đốc NHNN.
ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ……………………. | Phụ lục số 02
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP CÓ BẢO LÃNH CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỊA PHƯƠNG THEO ĐỊA BÀN
Tháng ……… năm …….. (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-NHNN ngày 04/5/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Địa bàn | Số doanh nghiệp được chấp thuận cho vay | | Tổng hạn mức tín dụng | | Số tiền giải ngân | | Số tiền thu nợ | | Dư nợ cuối kỳ | | | | | Số tiền QBLTD trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo | Số tiền QBLTD từ chối trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo |
||||||||||||||||||
| | | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Tổng số | Trong đó | | | Nợ xấu | | |
| | | | | | | | | | | | Ngắn hạn | Trung hạn | Dài hạn | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Ngân hàng A | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Ngân hàng B | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Ngân hàng C | | | | | | | | | | | | | | | |
| … | … | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng | (1) + (2) + (3) + … | | | | | | | | | | | | | | | |
Lập bảng | Kiểm soát | ……, ngày …… tháng …. năm…. Giám đốc
1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
3. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ghi chú:
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người lập bảng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại 04 38269905.
- Cột (4), (6), (8), (10) chỉ tính lũy kế từ thời điểm đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo.
- Cột (15): Dư nợ xấu bao gồm toàn bộ dư nợ tín dụng thuộc nhóm nợ 3, nhóm nợ 4, nhóm nợ 5 được phân loại theo quy định hiện hành của Thống đốc NHNN