法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tuHết hiệu lực

Về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội

Số hiệu
03/2014/TT-BQP
Ngày ban hành
16 tháng 1, 2014
Số điều
80
Điều Lời mở đầu

BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2014/TT-BQP | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009;

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2008;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 1990, năm 1994, năm 2005;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các học viện, trường đại học, trường sĩ quan, trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong Quân đội (sau đây viết chung là các trường quân đội).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân thi tuyển, xét tuyển vào các trường quân đội.

2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh vào các trường quân đội.

Điều 3Mục đích

Điều 3. Mục đích

1. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực cho quốc phòng và xã hội.

Lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa, sức khỏe và độ tuổi theo quy định vào đào tạo tại các trường quân đội, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng quân đội trong giai đoạn mới.

2. Tuyển sinh đào tạo đủ số lượng, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội và cán bộ ngành quân sự cơ sở.

Điều 4Yêu cầu

Điều 4. Yêu cầu

1. Chấp hành nghiêm Luật Giáo dục, Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Quốc phòng; thực hiện công bằng, dân chủ, công khai, khách quan, chính xác trong công tác tuyển sinh.

2. Thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”, thực hiện tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.

3. Bảo đảm yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực gắn với phát triển nhân tài và quy hoạch đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.

Đào tạo gắn với địa chỉ sử dụng, bảo đảm cơ cấu vùng, miền, ngành nghề phù hợp với trình độ đào tạo, chú trọng diện cử tuyển các đối tượng miền núi, vùng cao, vùng sâu, các địa bàn trọng điểm và nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Thực hiện tốt việc phân cấp cho các trường tự quản lý, điều hành quy trình công tác tuyển sinh quân sự; các trường trực tiếp tuyên truyền hướng nghiệp, nhận hồ sơ đăng ký dự thi, xác định địa điểm thi, tổ chức các kỳ thi, chấm thi, công bố kết quả thi; sau khi được Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phê duyệt điểm tuyển các trường triệu tập thí sinh trúng tuyển vào học.

Điều 5Cơ quan điều hành

Điều 5. Cơ quan điều hành

1. Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng chỉ đạo thống nhất công tác tuyển sinh vào các trường trong quân đội.

2. Ban Tuyển sinh quân sự các cấp chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp công tác tuyển sinh quân sự của cấp mình.

3. Cục Nhà trường thuộc Bộ Tổng tham mưu là Cơ quan Thường trực Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là Cơ quan Thường trực).

Điều 6Ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 6. Ứng dụng công nghệ thông tin

1. Hằng năm, Cơ quan Thường trực chịu trách nhiệm xây dựng chương trình phần mềm tuyển sinh quân sự phù hợp với phần mềm tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chuyển giao hướng dẫn các trường quân đội thực hiện đảm bảo liên thông với các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.

2. Các trường quân đội chấp hành nghiêm quy trình sử dụng phần mềm máy tính tuyển sinh theo từng giai đoạn của kỳ thi; trước khi nhập điểm (ghép điểm) bài thi của thí sinh vào chương trình, đánh dấu các thí sinh vắng thi và thí sinh dự thi ở phía Nam thuộc diện hưởng điểm chuẩn ở phía Bắc trong chức năng quy định của phần mềm tuyển sinh quân sự.

Chương II

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CÁN BỘ CẤP CHIẾN THUẬT, CHIẾN DỊCH HỆ CHÍNH QUY

Điều 7Các trường tuyển sinh đào tạo

Điều 7. Các trường tuyển sinh đào tạo

1. Học viện Lục quân.

2. Học viện Chính trị.

3. Học viện Hậu cần.

4. Học viện Kỹ thuật quân sự.

5. Học viện Phòng không - Không quân.

6. Học viện Hải quân.

7. Học viện Biên phòng.

Điều 8Tổ chức tuyển sinh

Điều 8. Tổ chức tuyển sinh

1. Hình thức tổ chức tuyển sinh:

a) Thực hiện quy trình tuyển sinh đào tạo theo chức vụ cán bộ cấp chiến thuật, chiến dịch; không tổ chức thi đầu vào; xét duyệt vào học đúng chỉ tiêu đào tạo;

b) Căn cứ vào chỉ tiêu Bộ Quốc phòng giao và nhân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các trường triệu tập học viên vào đào tạo, kiểm tra sức khỏe, văn bằng, chứng chỉ báo cáo kết quả về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

2. Trường hợp cán bộ chưa có bằng tốt nghiệp đại học, với số lượng đủ điều kiện mở lớp, các trường thực hiện như sau:

a) Tổ chức thi tuyển đầu vào đào tạo theo quy định về đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Số trúng tuyển vào đào tạo theo chức vụ gắn với trình độ học vấn, số còn lại đào tạo theo chức vụ cán bộ;

c) Thời gian thi, đề thi, môn thi, điểm trúng tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quyết định và báo cáo kết quả về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng cùng với số đã có bằng đại học.

Chương III

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Mục 1. CÁC TRƯỜNG TUYỂN SINH, ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

Điều 9Các trường tuyển sinh

Điều 9. Các trường tuyển sinh

1. Học viện Kỹ thuật quân sự.

2. Học viện Quân y.

3. Học viện Khoa học quân sự.

4. Học viện Phòng không - Không quân.

5. Học viện Hải quân.

6. Học viện Biên phòng.

7. Học viện Hậu cần.

8. Trường Sĩ quan Lục quân 1 (tên dân sự: Trường Đại học Trần Quốc Tuấn).

9. Trường Sĩ quan Lục quân 2 (tên dân sự: Trường Đại học Nguyễn Huệ).

10. Trường Sĩ quan Chính trị (tên dân sự: Trường Đại học Chính trị).

11. Trường Sĩ quan Công binh (tên dân sự: Trường Đại học Ngô Quyền).

12. Trường Sĩ quan Thông tin (tên dân sự: Trường Đại học Thông tin liên lạc).

13. Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích), (tên dân sự: Trường Đại học Trần Đại Nghĩa).

14. Trường Sĩ quan Pháo binh.

15. Trường Sĩ quan Không quân.

16. Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp.

17. Trường Sĩ quan Đặc công.

18. Trường Sĩ quan Phòng hóa.

Các trường có 2 tên, trong Thông tư này thống nhất lấy tên gọi quân sự để triển khai thực hiện.

Điều 10Đối tượng tuyển sinh

Điều 10. Đối tượng tuyển sinh

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh);

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyện vọng đăng ký dự thi, các đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ đăng ký dự thi những trường hợp đủ tiêu chuẩn, nộp cho các trường và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng theo đúng quy trình, nhưng phải bảo đảm đủ quân số cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

2. Thiếu sinh quân được đăng ký dự thi theo nguyện vọng, không hạn chế số lượng và trường dự thi.

3. Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng đăng ký dự thi không hạn chế.

4. Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân:

a) Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sỹ quân y tại Học viện Quân y, Quan hệ quốc tế về quốc phòng và các ngành ngoại ngữ tại Học viện Khoa học quân sự;

b) Tuyển tối đa 10% chỉ tiêu cho các ngành: Kỹ sư quân sự ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông tại Học viện Kỹ thuật quân sự;

c) Các trường tuyển sinh theo phương thức lấy từ điểm cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh quy định.

5. Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở ra; Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển thí sinh từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở vào;

Thí sinh các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế tùy theo nguyện vọng, được đăng ký dự thi vào một trong hai trường quy định tại Khoản này.

6. Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào;

Thời gian được tính hộ khẩu thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm thi phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên.

7. Trường hợp thí sinh đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, nhưng đã chuyển hộ khẩu thường trú tại các tỉnh phía Nam, có bố mẹ đẻ (bố mẹ nuôi theo đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi) có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, bản thân thí sinh học và thi tốt nghiệp trung học phổ thông (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) tại các trường thuộc các tỉnh phía Bắc (cả thanh niên ngoài Quân đội và quân nhân đang tại ngũ) đăng ký dự thi như sau:

a) Không được đăng ký dự thi vào Trường Sĩ quan Lục quân 2;

b) Được đăng ký dự thi vào các trường còn lại, nhưng hưởng điểm chuẩn cho thí sinh thuộc các tỉnh phía Bắc;

c) Ban Tuyển sinh quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết chung là Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh) lập danh sách những thí sinh quy định tại Khoản này gửi các trường và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng cùng với ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

Điều 11Chỉ tiêu tuyển sinh

Điều 11. Chỉ tiêu tuyển sinh

1. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cán bộ cấp phân đội trình độ đại học hệ chính quy thực hiện theo Kế hoạch tuyển sinh của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

2. Riêng số lượng tuyển sinh của từng khối thi tại Học viện Quân y chỉ tiêu khối A: 1/4, chỉ tiêu khối B: 3/4 Trường Sĩ quan Chính trị chỉ tiêu khối A: 1/3, chỉ tiêu khối C: 2/3 so với tổng chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm.

Mục 2. TIÊU CHUẨN TUYỂN SINH

Điều 12Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

Điều 12. Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

1. Tự nguyện:

a) Thí sinh tự nguyện đăng ký dự thi vào các trường quân đội;

b) Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học và chịu sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng khi tốt nghiệp.

2. Chính trị, đạo đức:

a) Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện để có thể kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các điểm nêu trong Điều 2 Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Chính trị - Khóa X (sau đây viết gọn lại là Quy định số 57-QĐ/TW) và Hướng dẫn số 11/HD-BTCTW ngày 24/10/2007 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW "Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng" và "Một số điểm trong công tác quản lý cán bộ" của Quân đội;

b) Phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

đ) Trường hợp quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ;

e) Trên cơ thể không có hình xăm mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm.

Điều 13Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi

Điều 13. Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi

1. Trình độ văn hóa:

Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây viết chung là trung học);

Người tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Độ tuổi, tính đến năm dự thi:

a) Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi;

b) Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ từ 18 đến 23 tuổi;

c) Thiếu sinh quân từ 17 đến 23 tuổi.

Điều 14Tiêu chuẩn về sức khỏe

Điều 14. Tiêu chuẩn về sức khỏe

1. Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt sức khỏe loại 1 ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai - mũi - họng, hàm - mặt; được lấy những thí sinh đạt sức khoẻ loại 2 về răng.

2. Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:

a) Các trường đào tạo sĩ quan, chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa;

Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên.

b) Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích):

- Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt sức khỏe loại 1;

- Được tuyển những thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 đi-ốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên;

c) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự thi vào các trường: Được lấy đến sức khỏe loại 2 về thể lực (cả nam và nữ), nhưng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;

Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định);

d) Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;

Tuyển sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự thi vào đào tạo phi công quân sự.

Mục 3. TỔ CHỨC SƠ TUYỂN VÀ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 15Trách nhiệm của các cấp trong Quân đội

Điều 15. Trách nhiệm của các cấp trong Quân đội

1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, giám đốc, hiệu trưởng các trường quân đội chịu trách nhiệm trước Bộ Quốc phòng và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng về chất lượng sơ tuyển; không để lọt những trường hợp không đủ tiêu chuẩn tuyển sinh vào học; không để xảy ra các sai sót, gian lận trong hồ sơ đăng ký dự thi.

2. Ban Tuyển sinh quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết chung là cấp huyện) đơn vị cấp trung đoàn và tương đương (sau đây viết chung là cấp trung đoàn) chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức chặt chẽ việc sơ tuyển và đăng ký dự thi;

b) Tổ chức khám sức khỏe, xác minh chính trị, đạo đức, lập hồ sơ đăng ký dự thi cho thí sinh đúng thời gian và bảo đảm chất lượng, hạn chế thấp nhất việc loại trả hồ sơ sau khi đã lập hồ sơ đăng ký dự thi và loại ra sau khi trúng tuyển nhập học.

c) Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh, không ngừng nâng cao chất lượng và số lượng nguồn.

Điều 16Mẫu biểu, hồ sơ tuyển sinh

Điều 16. Mẫu biểu, hồ sơ tuyển sinh

1. Sử dụng 01 bộ hồ sơ tuyển sinh đại học cấp phân đội, do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng in, phát hành thống nhất trong toàn quân gồm:

a) 03 phiếu đăng ký dự thi (ĐK01-A, ĐK01-B, ĐK01-C);

b) 01 phiếu khám sức khỏe;

c) 01 bản thẩm tra, xác minh chính trị;

d) 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên đối với những thí sinh thuộc diện ưu tiên;

đ) 06 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm theo quy định tại Khoản 3, Điều 17 Thông tư này.

2. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện và các đơn vị phải đảm bảo đủ hồ sơ cho thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự.

Điều 17Trình tự đăng ký, tổ chức sơ tuyển và lập hồ sơ tuyển sinh

Điều 17. Trình tự đăng ký, tổ chức sơ tuyển và lập hồ sơ tuyển sinh

1. Đăng ký và mua hồ sơ tuyển sinh:

Thí sinh trực tiếp đến Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện đăng ký, mua hồ sơ đăng ký dự thi.

2. Kê khai hồ sơ tuyển sinh:

a) Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký dự thi và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi cho Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện theo đúng thời gian quy định;

b) Khi đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi thí sinh phải mang theo Giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu và các giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu.

3. Ảnh hồ sơ tuyển sinh:

a) Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn nếu có điều kiện thuận lợi tổ chức chụp ảnh tập trung cho thí sinh tại nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi;

Thí sinh đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi thì trả ảnh cho thí sinh và yêu cầu thí sinh trực tiếp dán ảnh vào hồ sơ tuyển sinh có chứng kiến của cán bộ tuyển sinh cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn (kiểm tra ảnh, người thật, chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ tùy thân khác phải đúng là thí sinh dự thi);

Cán bộ chuyên trách tuyển sinh cấp huyện hoặc đơn vị cấp trung đoàn chịu trách nhiệm giám sát việc dán ảnh của thí sinh vào hồ sơ đăng ký dự thi, đồng thời thu hồ sơ đăng ký dự thi ngay sau khi thí sinh dán ảnh xong;

b) Trường hợp không tổ chức chụp ảnh tập trung, thí sinh phải trực tiếp đến nộp ảnh cùng với hồ sơ đăng ký dự thi;

Cán bộ chuyên trách tuyển sinh khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi phải đối chiếu ảnh, người thật, chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ tùy thân của thí sinh;

Chỉ nhận hồ sơ và ký vào vị trí người thu hồ sơ quy định trên phiếu đăng ký dự thi đã dán ảnh khẳng định đúng là của thí sinh đăng ký dự thi;

Khi nhận hồ sơ đã dán ảnh, tuyệt đối không được trả lại hồ sơ cho thí sinh, trường hợp bắt buộc phải trả hồ sơ, khi thu lại hồ sơ phải thực hiện đúng quy trình từ đầu;

c) Ảnh chụp quy định theo kiểu chứng minh thư (ảnh cỡ 4x6 cm, phải rõ, cùng kiểu, cùng loại và mới chụp), tuyệt đối không nhận ảnh đã qua xử lý bằng các phần mềm xử lý ảnh, ảnh có biểu hiện nghi vấn không đúng với thí sinh;

d) Cán bộ chuyên trách tuyển sinh tổ chức kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo với Trưởng ban Tuyển sinh quân sự cùng cấp ký xác nhận và đóng dấu trùm lên góc bên phải phía dưới ảnh.

4. Tổ chức khám sơ tuyển sức khỏe thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

5. Tổ chức xác minh chính trị thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

6. Trưởng ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện và đơn vị cấp Trung đoàn trở lên ký xác nhận và đóng dấu trên phiếu đăng ký dự thi (mẫu ĐK01-A); đóng dấu trùm lên góc phải phía dưới ảnh trên mẫu ĐK01-A, ĐK01-B.

7. Thời gian tổ chức sơ tuyển và đăng ký dự thi tại các đơn vị, địa phương từ ngày 10 tháng 3 đến hết ngày 15 tháng 4 hằng năm.

Điều 18Tổ chức khám sơ tuyển sức khỏe

Điều 18. Tổ chức khám sơ tuyển sức khỏe

1. Thí sinh là quân nhân:

a) Khám sơ tuyển sức khỏe (khám lâm sàng) tại các bệnh viện quân đội thuộc tuyến, trường hợp đơn vị ở xa các bệnh viện quân đội khám tại Hội đồng khám sức khỏe của đơn vị từ cấp trung đoàn trở lên và phải bảo đảm chất lượng theo quy định;

b) Trường hợp cần khám chuyên khoa hoặc làm các xét nghiệm, do bác sĩ khám chỉ định và thực hiện tại các bệnh viện quân đội;

c) Quân nhân dự thi không phải nộp bất kỳ khoản lệ phí nào cho việc khám sức khỏe;

d) Nếu trúng tuyển, trong hồ sơ nhập học ngoài phiếu sức khỏe phải có đủ hồ sơ sức khỏe do các đơn vị theo dõi, quản lý trong quá trình tại ngũ.

2. Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội:

a) Do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết chung là cấp huyện) khám sơ tuyển: Khám lâm sàng và kết luận sức khỏe theo 8 chỉ tiêu quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP ngày 17/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự);

b) Trường hợp trúng tuyển, trong hồ sơ nhập học ngoài phiếu sức khỏe phải có đủ các loại xét nghiệm (được làm tại trung tâm y tế cấp huyện trở lên) gồm: Phim X - quang chụp tim, phổi thẳng, kết quả điện tim; kết quả xét nghiệm HIV, ma túy; Protein và đường nước tiểu.

3. Các đơn vị, địa phương tổ chức khám sức khỏe cho thí sinh đăng ký dự thi vào 2 đợt:

a) Đợt 1: vào cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 hằng năm;

b) Đợt 2: từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 4 hằng năm.

Điều 19Xác minh chính trị

Điều 19. Xác minh chính trị

1. Cán bộ được cử đi thẩm tra xác minh là người có phẩm chất chính trị và trình độ năng lực, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm đối với tổ chức, có tác phong tỷ mỷ thận trọng và phương pháp khoa học, có kinh nghiệm tổng hợp, được bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác xác minh chính trị trong tuyển sinh quân sự.

2. Thẩm tra xác minh phải về địa phương cấp xã, phường, thị trấn (sau đây viết chung là cấp xã) nơi sinh hoặc trú quán của gia đình và bản thân người đó, kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan chính trị, cơ quan tuyển sinh, cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã để thẩm tra và kết luận.

3. Nội dung thẩm tra toàn diện trên tất cả các mặt, tập trung vào lịch sử chính trị, tình hình kinh tế và quan hệ xã hội của gia đình và bản thân thí sinh đăng ký dự thi từ ông, bà, cha, mẹ, vợ (chồng), cô, dì, chú, bác, anh, chị, em ruột để xác định lý lịch của họ có rõ ràng không, quan hệ chính trị và thái độ chấp hành chính sách, pháp luật ở địa phương như thế nào, từ đó xác định đủ hay không đủ tiêu chuẩn về chính trị để được dự thi tuyển.

4. Nội dung Bản xác minh chính trị:

a) Tình hình kinh tế, chính trị của gia đình:

- Ghi rõ họ, đệm, tên, năm sinh, nghề nghiệp, tài sản, mức sống và thái độ chính trị từng thời kỳ, trước cách mạng tháng 8 năm 1945, trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, hòa bình lập lại cho đến nay (từ 1954 đối với miền Bắc và từ tháng 4 năm 1975 đối với miền Nam) theo thứ tự: Ông bà nội, anh chị em ruột của cha; ông bà ngoại, anh chị em ruột của mẹ; cha, mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng từ nhỏ đến tuổi trưởng thành của bản thân, vợ (hoặc chồng); anh, chị, em ruột của bản thân;

- Trường hợp trong gia đình có người đang cư trú ở nước ngoài phải ghi rõ mối quan hệ, họ tên, nghề nghiệp, nơi cư trú, thời gian đi, lý do đi, thời hạn đi, thái độ chính trị, số lần về nước, cơ quan, tổ chức quyết định cho đi, quan hệ hiện nay;

Gia đình có ai quan hệ với người nước ngoài thì cần nắm rõ lý do, tính chất mức độ quan hệ;

b) Tình hình bản thân: Yêu cầu ghi rõ bản thân người đó khi ở địa phương làm nghề gì, có tham gia các tổ chức đoàn thể, chính quyền và tổ chức kinh tế nào ở địa phương, thái độ chính trị và quan hệ xã hội có gì tốt, xấu;

c) Người cung cấp lý lịch: Yêu cầu ghi đầy đủ họ tên, tuổi, chức vụ và chữ ký của người cung cấp tài liệu;

d) Những trường hợp nội dung dài không ghi hết, phải ghi tiếp sang trang giấy khác và hẹp vào trang cuối của bản xác minh (có đóng dấu giáp lai).

5. Tiến hành thẩm tra:

a) Bản Thẩm tra xác minh chính trị có dán ảnh của thí sinh do cán bộ chuyên trách tuyển sinh quân sự cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn nơi thí sinh đăng ký dự thi cấp;

b) Nội dung thẩm tra xác minh lý lịch gia đình của thí sinh do cấp ủy địa phương cấp xã cung cấp; cán bộ đi thẩm tra phải ghi chép đầy đủ vào bản thẩm tra xác minh và phải có kết luận, xác nhận của cấp ủy cấp xã;

Trường hợp có bố, mẹ đang công tác tại đơn vị quân đội, người đi xác minh phải liên hệ với cơ quan quản lý của bố, mẹ (cấp trung đoàn trở lên) đề nghị được cung cấp tài liệu, có xác nhận của cấp ủy cơ quan, đơn vị đó;

Trường hợp có bố, mẹ đang công tác tại các cơ quan nhà nước, người đi xác minh phải liên hệ với cơ quan quản lý hồ sơ của bố, mẹ xin cung cấp tài liệu, có xác nhận của cấp ủy cơ quan quản lý hồ sơ của bố, mẹ;

Trường hợp những nội dung cơ quan quản lý bố, mẹ cung cấp chưa rõ thì phải về nơi cư trú để xác minh bổ sung;

Thí sinh cư trú tại địa phương thì cán bộ đi thẩm tra, xác minh phải về địa phương cấp xã, nơi cư trú của thí sinh để thẩm tra, xác minh về thái độ chính trị và quan hệ xã hội của thí sinh;

c) Xác nhận ảnh của thí sinh:

Cán bộ đi xác minh chính trị đề nghị cấp ủy cấp xã xác định ảnh trên bản xác minh, đúng với người được thẩm tra đang cư trú tại địa phương thì cấp ủy cấp xã đóng dấu trùm lên góc bên phải phía dưới ảnh;

Trường hợp cấp ủy cấp xã không xác định được ảnh với người được thẩm tra, thì cán bộ chuyên trách tuyển sinh nơi thí sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm kiểm tra trực tiếp người thật với ảnh khi thí sinh đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi (phải kiểm tra chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan khác), báo cáo với cấp ủy cơ quan quân sự địa phương cấp huyện và đóng dấu cấp ủy cơ quan quân sự địa phương cấp huyện trùm lên góc phải phía dưới ảnh của thí sinh.

6. Kết luận hồ sơ:

a) Cấp ủy địa phương cấp xã cho ý kiến và kết luận cụ thể về nguồn gốc, thành phần lịch sử, quan hệ xã hội của gia đình nội, ngoại và bản thân thí sinh đăng ký dự thi, từ đó xác định người đó có đủ hay không đủ tiêu chuẩn về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay để phấn đấu trở thành Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được đi đào tạo sĩ quan tại các trường trong Quân đội, Bí thư Đảng ủy cấp xã ghi rõ họ tên, ký tên, đóng dấu;

b) Cấp ủy cơ quan quân sự cấp huyện (đối với thanh niên ngoài Quân đội), trung đoàn (đối với quân nhân tại ngũ) phải kết luận cụ thể thí sinh đủ hay không đủ tiêu chuẩn dự thi;

c) Cán bộ đi xác minh, sau khi nghe những ý kiến của cấp ủy địa phương cấp xã, người có thẩm quyền, hoặc quần chúng ở địa phương cung cấp, người đi xác minh tổng hợp và ghi ý kiến của mình vào bản xác minh về lịch sử chính trị, tình hình kinh tế và quan hệ xã hội của gia đình và bản thân người được thẩm tra. Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ của người đi xác minh lý lịch chính trị;

d) Cơ quan Bảo vệ an ninh trường sau khi tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh, cơ quan chính trị các trường có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng (cán bộ, bảo vệ an ninh, tổ chức) rà soát thẩm định và thống nhất ý kiến kết luận, sau đó đồng chí trường (phó) ban hoặc cán bộ chuyên trách ngành bảo vệ an ninh nhà trường ký và ghi rõ họ tên.

7. Trường hợp thí sinh dự thi vào Trường Trung cấp Kỹ thuật Mật mã phần xác minh lý lịch theo mẫu quy định của ngành Cơ yếu cung cấp.

8. Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả công tác xác minh chính trị về Cục Cán bộ thuộc Tổng cục Chính trị trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

Điều 20Lệ phí tuyển sinh

Điều 20. Lệ phí tuyển sinh

1. Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh thực hiện theo Quyết định số 1280/QĐ-BQP ngày 21/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Ban hành Quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong Quân đội; Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

2. Các đơn vị, địa phương nơi thí sinh đến đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu lệ phí tuyển sinh:

a) Thu phí sơ tuyển khi thí sinh đến đăng ký sơ tuyển;

b) Thu phí đăng ký dự thi và phí dự thi khi thí sinh đã qua sơ tuyển đủ tiêu chuẩn dự thi.

3. Phần lệ phí tuyển sinh trích nộp cho Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo các trường tạm thu khi thu hồ sơ đăng ký dự thi của các đơn vị, địa phương và nộp về Cơ quan Thường trực trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

Điều 21Xét duyệt hồ sơ tuyển sinh

Điều 21. Xét duyệt hồ sơ tuyển sinh

1. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi, kết luận cụ thể những trường hợp đủ tiêu chuẩn và những trường hợp không đủ tiêu chuẩn; tổng hợp số đủ tiêu chuẩn được dự thi theo từng trường, nộp hồ sơ và danh sách về Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh, trường hợp không đủ tiêu chuẩn dự thi phải thông báo lý do cụ thể tới thí sinh.

2. Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh xét duyệt kết quả đề nghị của cấp huyện; tổng hợp, bàn giao hồ sơ, danh sách thí sinh đăng ký dự thi cho các trường và báo cáo về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

3. Danh sách đăng ký dự thi lập theo từng trường, mỗi trường thứ tự như sau:

a) Danh sách thí sinh dự thi tại điểm thi phía Bắc;

b) Danh sách thí sinh dự thi tại điểm thi phía Nam;

c) Danh sách thí sinh có hộ khẩu phía Nam, nhưng thuộc diện hưởng điểm chuẩn cho thí sinh các tỉnh phía Bắc theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Thông tư này.

4. Các trường tổ chức thẩm định và xét duyệt hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi:

a) Thành phần tổ xét duyệt do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quyết định, gồm: Cán bộ ngành bảo vệ, thanh tra và các cơ quan chức năng của trường;

b) Tổ chức xét duyệt hồ sơ chặt chẽ, Kiểm tra ảnh, lai lịch chính trị gia đình, kết quả khám sức khỏe, chính sách ưu tiên và các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh, đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định để kết luận thí sinh đủ tiêu chuẩn hay không dự thi;

Kiên quyết không nhận hồ sơ không đúng quy định, như: Xác minh do người đăng ký dự thi tự khai, tự xin xác nhận của cấp ủy địa phương; cấp ủy địa phương kết luận không rõ về lịch sử chính trị và điều kiện phát triển vào Đảng Cộng sản Việt Nam; hồ sơ không dán ảnh, không đóng dấu hoặc đóng dấu không rõ;

Trường hợp có nghi vấn, hoặc có nội dung chưa rõ phải yêu cầu địa phương, đơn vị đăng ký dự thi làm rõ;

c) Tổng hợp báo cáo kết quả xét duyệt về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng và thông báo cho các đơn vị, địa phương trước ngày 20 tháng 5; gửi phiếu báo thi cho thí sinh đủ điều kiện dự thi trước ngày 27 tháng 5 hằng năm.

5. Trường hợp thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi, qua xét duyệt các trường kết luận không đủ tiêu chuẩn dự thi, các trường phải thông báo cho Ban Tuyển sinh quân sự nơi thí sinh đăng ký dự thi và thí sinh biết;

Để bảo đảm quyền lợi cho thí sinh đăng ký dự thi (nhất là với những thí sinh chỉ đăng ký dự thi một trường duy nhất), các trường vẫn bố trí cho thí sinh được dự thi tại trường (nếu thí sinh có nguyện vọng);

Khi thí sinh đến làm thủ tục dự thi, phải tự nguyện làm cam kết dự thi để lấy kết quả thi xét tuyển vào các trường khác không phải hệ quân sự đào tạo cho quân đội;

Khi tổng hợp báo cáo đề nghị điểm chuẩn tuyển sinh về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, các trường tách riêng kết quả thi của những thí sinh quy định tại Khoản này vào một văn bản riêng.

Điều 22Giao nhận hồ sơ đăng ký dự thi

Điều 22. Giao nhận hồ sơ đăng ký dự thi

1. Các đơn vị, địa phương bàn giao hồ sơ đăng ký dự thi và danh sách thí sinh đăng ký dự thi trực tiếp cho các trường tại 2 địa điểm, phía Nam và phía Bắc.

2. Các đơn vị, địa phương bàn giao danh sách thí sinh đăng ký dự thi và báo cáo tổng hợp số lượng thí sinh đăng ký dự thi cho Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

3. Cơ quan Trường trực quy định thời gian và địa điểm bàn giao hồ sơ đăng ký dự thi và thông báo cho các đơn vị, địa phương thực hiện.

Mục 4. TỔ CHỨC KỲ THI

Điều 23Thời gian thi, khối thi, môn thi, đề thi, phương pháp thi

Điều 23. Thời gian thi, khối thi, môn thi, đề thi, phương pháp thi

Các trường quân đội tổ chức thi tuyển sinh theo cùng đợt thi, cùng khối thi với các trường đại học trong cả nước:

1. Thời gian thi: Tổ chức hai đợt.

a) Đợt 1: Thi khối A trong 02 ngày, cùng đạt 1 của kỳ thi đại học chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Đợt 2: Thi các khối B, C, D và Năng khiếu trong 02 ngày, cùng đợt 2 của kỳ thi đại học chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Khối thi, môn thi, đề thi, phương pháp thi:

a) Khối thi và môn thi (theo 4 khối cơ bản):

- Khối A, thi các môn: Toán, Vật lý, Hóa học;

- Khối B, thi các môn: Toán, Hóa học, Sinh học;

- Khối C, thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

- Khối D, thi các môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ;

Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xác định trong Kế hoạch tuyển sinh hằng năm đối với khối thi, môn thi cụ thể của từng trường.

b) Đề thi: Các trường tuyển sinh đào tạo cán bộ cấp phân đội trình độ đại học quân sự hệ chính quy dùng đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả các trường đại học trong cả nước.

c) Phương pháp thi:

Thi theo phương pháp trắc nghiệm đối với các môn: Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học và Sinh học; thi theo phương pháp tự luận đối với các môn còn lại.

Điều 24Khu vực thi, địa điểm thi, phòng thi và giấy thi

Điều 24. Khu vực thi, địa điểm thi, phòng thi và giấy thi

1. Khu vực thi:

Trường Sĩ quan Lục quân 1 tổ chức thi tuyển ở phía Bắc, Trường Sĩ quan Lục quân 2 tổ chức thi tuyển ở phía Nam; các trường còn lại tổ chức thi tuyển ở 2 miền Nam - Bắc, cụ thể:

a) Khu vực phía Bắc, tổ chức thi cho thí sinh thuộc địa bàn từ tỉnh Quảng Bình trở ra;

b) Khu vực phía Nam, tổ chức thi cho thí sinh thuộc địa bàn từ tỉnh Quảng Trị trở vào.

2. Địa điểm tổ chức thi: Tại các trường quân đội; trường hợp thiếu phòng thi Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quyết định việc thuê địa điểm thi, phòng thi, nhưng phải đảm bảo được điều kiện sau đây:

a) Địa điểm thi phải cách ly với môi trường bên ngoài và được bảo đảm các điều kiện an toàn, yên tĩnh trong thời gian thi;

b) Phòng thi phải có đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng, khoảng cách giữa 2 thí sinh liền kề nhau từ 1,2 m trở lên, không được sử dụng bàn kép (ghép 2 bàn làm 1); các phòng thi có diện tích rộng nếu bố trí làm 2 phòng thi, phải có vách ngăn ở giữa (không ngăn theo chiều dọc phòng thi);

Số lượng thí sinh tối đa trong một phòng thi thực hiện theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có phương án xử lý trong trường hợp mưa bão, mất điện (có máy nổ dự phòng trong quá trình thi);

Không thuê, mượn các phòng thi có bàn ghế nhỏ, thấp dùng cho học sinh tiểu học;

c) Bố trí đủ cán bộ coi thi, nhân viên bảo vệ, phục vụ cho từng điểm thi và số lượng thí sinh từng phòng thi theo đúng quy chế;

Không xếp thí sinh thi môn tự luận cùng với thí sinh thi môn trắc nghiệm trong một phòng thi;

d) Trước ngày gửi phiếu dự thi cho thí sinh (ngày 27 tháng 5), Hội đồng tuyển sinh các trường phải xác định xong các điểm thi và chuẩn bị đủ số phòng thi cần thiết.

3. Giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy nháp:

a) Giấy thi các môn thi tự luận do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng in theo mẫu thống nhất;

b) Phiếu trả lời trắc nghiệm sử dụng thống nhất theo quy định của Hội đồng Chấm thi khu vực của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng;

c) Giấy nháp thi do các trường tự in theo mẫu thống nhất (có đủ các thông tin về họ tên và số báo danh của thí sinh, chữ ký cán bộ coi thi).

Điều 25Làm thủ tục dự thi cho thí sinh

Điều 25. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh

1. Trước ngày thi, Ban Coi thi các trường hoàn thành danh sách thí sinh của từng phòng thi để niêm yết trước phòng thi.

Phòng thi có một bản danh sách kèm theo ảnh của thí sinh để trao cho cán bộ coi thi đối chiếu, kiểm tra trong các buổi thi và khi thí sinh nhập học.

2. Ban Coi thi các trường có trách nhiệm:

a) Phổ biến công khai tới thí sinh quy chế và các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng đối với thí sinh dự thi đúng thời gian quy định (vào buổi sáng trước ngày thi 01 ngày);

b) Hướng dẫn thí sinh đến phòng thi, bổ sung, điều chỉnh những sai sót về họ, đệm, tên, đối tượng, hộ khẩu thường trú, khu vực tuyển sinh, môn thi, khối thi của thí sinh; những bổ sung và điều chỉnh này, cán bộ tuyển sinh của trường ghi xác nhận vào tờ Phiếu đăng ký dự thi (Mẫu ĐK-01C) và cập nhật ngay vào máy tính;

c) Phổ biến cho thí sinh những tài liệu, vật dụng trái phép không được mang vào khu vực thi (khu vực thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quy định phù hợp với thực tế);

d) Hướng dẫn cho thí sinh các nội dung cần ghi trên phiếu trả lời trắc nghiệm, để hạn chế thấp nhất những sai sót xảy ra.

Điều 26Tổ chức coi thi

Điều 26. Tổ chức coi thi

1. Bố trí cán bộ và tập huấn công tác coi thi:

a) Lựa chọn và bố trí cán bộ, giáo viên đủ tiêu chuẩn làm cán bộ coi thi, giám sát phòng thi, lực lượng bảo vệ, trật tự viên, y tế, phục vụ;

Lựa chọn cán bộ coi thi phải là người có chất lượng tốt;

Không sử dụng học viên là hạ sĩ quan coi thi, mỗi phòng thi phải bố trí ít nhất 01 cán bộ coi thi là giáo viên.

2. Tổ chức tập huấn cho cán bộ coi thi và các thành viên tham gia kỳ thi các nội dung trọng tâm sau đây:

a) Quy trình thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của từng thành viên làm công tác coi thi, kinh nghiệm phát hiện thí sinh gian lận trong kỳ thi, đặc biệt là việc thi hộ, thi kèm;

b) Hướng dẫn cách xác định các giấy tờ giả, dán ảnh giả (giấy báo thi, chứng minh thư, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông);

c) Hướng dẫn cách đối chiếu, kiểm tra giấy tờ theo quy định được mang vào phòng thi và thực tế thí sinh tại phòng thi, khi có nghi vấn gian lận phải báo với Trưởng Điểm thi hoặc cán bộ thanh tra để theo dõi, kiểm tra, xác minh, làm rõ;

Trường hợp chưa xác định chính xác lỗi vi phạm quy chế của thí sinh, không được làm ảnh hưởng đến thời gian làm bài, bảo đảm quyền lợi của thí sinh.

3. Cán bộ nắm chắc quy chế, nhiệm vụ và quy trình mới được phép làm nhiệm vụ coi thi.

4. Bố trí lực lượng coi thi có số lượng lớn hơn số cán bộ coi thi thực tế từ 5% - 10% để sẵn sàng thay thế những cán bộ vi phạm quy chế, chưa nắm chắc nhiệm vụ, do sức khỏe hoặc lý do khác.

5. Thành viên tham gia Ban Coi thi tuyệt đối không được mang theo điện thoại di động, máy thu, phát tín hiệu trong khi làm nhiệm vụ.

6. Khi phát hiện thí sinh mang tài liệu, vật dụng trái phép vào phòng thi, dù sử dụng hay chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi ngay.

7. Cử cán bộ chuyên trách có nghiệp vụ và kinh nghiệm làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra của trường;

Tăng cường đôn đốc, nhắc nhở cán bộ coi thi xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế và yêu cầu Ban Coi thi xử lý ngay các trường hợp cán bộ coi thi không làm đúng chức trách.

8. Thực hiện nghiêm túc quy trình lập danh sách phòng thi, đánh số báo danh theo vần a, b, c (đối với những thí sinh trùng họ, đệm và tên thì thay đổi thứ tự báo danh của các thí sinh đó cách nhau ít nhất là 5 số) và thay đổi quy luật xếp chỗ ngồi của thí sinh trong phòng thi sau mỗi buổi thi để chống việc thi hộ, thi kèm: thí sinh không dự thi buổi thi trước phải xóa tên khỏi danh sách dự thi vào buổi thi tiếp theo.

9. Quản lý chặt chẽ giấy thi, đề thi thừa, thu lại toàn bộ giấy thi đã phát cho thí sinh (cả giấy thi thừa và giấy thi thí sinh làm bài hỏng phải thay); riêng phiếu trả lời trắc nghiệm nếu thí sinh làm hỏng xin thay, thực hiện cấp phiếu mới và thu phiếu cũ;

10. Ký giấy thi và phiếu trả lời trắc nghiệm:

a) Đối với các môn thi tự luận:

- Trước khi phát tờ giấy thi cho thí sinh, cán bộ coi thi thứ hai phải ký và ghi rõ họ tên vào đúng ô quy định trên tờ giấy thi;

- Cán bộ coi thi thứ nhất chỉ được ký và ghi rõ họ tên vào đúng ô quy định trên tờ giấy thi của thí sinh sau khi thí sinh đã ghi đầy đủ họ tên, số báo danh và các mục cần thiết khác trên tờ giấy thi.

b) Đối với các môn thi trắc nghiệm: Cả 2 cán bộ coi thi ký vào phiếu trả lời trắc nghiệm trước khi phát cho thí sinh.

11. Quản lý bài thi:

a) Cán bộ coi thi phải kiểm tra việc thí sinh tô số báo danh, mã đề thi trên phiếu trả lời trắc nghiệm trước khi thí sinh làm bài, khi thu bài phải so sánh với thông tin trên biên bản thu bài thi;

b) Tuyệt đối không để mất bài thi hoặc lẫn bài thi của thí sinh, không cho thí sinh đã nộp bài lấy lại bài thi, thực hiện nghiêm túc quy định giao nhận và bảo quản bài thi;

c) Kết thúc từng buổi thi, cán bộ coi thi tổ chức thu bài thi, phiếu trả lời trắc nghiệm đúng quy định, cả 2 cán bộ coi thi phải chịu trách nhiệm bảo quản chặt chẽ bài thi, phiếu trả lời trắc nghiệm đã thu và cùng mang về bàn giao cho Trưởng ban Coi thi (Trưởng điểm thi) và Thư ký;

d) Sau khi kiểm tra đủ số bài thi, phiếu trả lời trắc nghiệm cả 2 cán bộ coi thi và thư ký cùng dán và ký niêm phong vào túi đựng bài thi, túi đựng phiếu trả lời trắc nghiệm;

đ) Sau mỗi môn thi các túi đựng bài thi, phiếu trả lời trắc nghiệm được để trong hòm sắt có khóa lưu giữ tại kho bảo mật của nhà trường do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường giữ chìa khóa.

12. Khi bàn giao cho Ban Chấm thi làm phách (đối với môn thi tự luận), Hội đồng Chấm thi trắc nghiệm khu vực (đối với môn thi trắc nghiệm) phải có đủ thành phần theo quy định và túi đựng bài thi phải còn nguyên dấu và chữ ký niêm phong.

13. Cán bộ coi thi phải thực hiện đúng quy định thời gian biểu của từng buổi thi, theo hiệu lệnh thống nhất của từng điểm thi, không được tự ý thay đổi.

Những trường hợp đặc biệt, các sự cố bất thường, không được tự ý xử lý, phải báo cáo kịp thời Trưởng Điểm thi (Trưởng ban Coi thi) để xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường và Thường trực thi Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

14. Tăng cường công tác bảo vệ và bảo mật đề thi, chú ý công tác bảo vệ vòng ngoài để ngăn chặn kẻ xấu xâm phạm khu vực thi, cướp đề thi, chuyển tài liệu và gây rối trật tự;

Điểm thi nào để xảy ra tình trạng mất trật tự xung quanh phòng thi, cán bộ tham gia tuyển sinh tìm cách hỗ trợ thí sinh dưới mọi hình thức, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và cán bộ liên quan đều bị xử lý theo quy chế thi và quy định của pháp luật.

15. Các trường có trách nhiệm tổ chức hiệu quả công tác tiếp sức mùa thi, sinh viên tình nguyện, hỗ trợ, giúp đỡ thí sinh và gia đình đưa thí sinh về dự thi.

Điều 27Tổ chức chấm thi

Điều 27. Tổ chức chấm thi

1. Môn thi tự luận:

a) Tổ chức khu vực chấm thi: Các trường tổ chức Ban Chấm thi ở nơi biệt lập với bên ngoài, liên tục có lực lượng bảo vệ, canh gác suốt ngày đêm; tất cả cán bộ trong Ban Chấm thi có tiếp xúc với bài thi phải cách ly hoàn toàn với bên ngoài trong suốt thời gian chấm thi.

b) Lựa chọn, bố trí cán bộ, nhà giáo đủ tiêu chuẩn tham gia làm cán bộ chấm thi, lực lượng bảo vệ và phục vụ của Ban Chấm thi;

Nhất thiết phải tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ quy chế và đáp án chấm thi cho cán bộ chấm thi;

Cán bộ nắm chắc quy chế, nhiệm vụ và quy trình mới được phép làm nhiệm vụ chấm thi. Tuyệt đối không được mang bất cứ tài liệu, giấy tờ riêng và các phương tiện thông tin liên lạc khi vào và ra khỏi khu vực chấm thi;

c) Tổ chức làm phách và chấm thi theo đúng quy chế; quản lý đầu phách và bài thi một cách nghiêm ngặt, bảo mật tuyệt đối số phách bài thi, đầu phách không được để cùng với kho chứa bài thi;

Cán bộ thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi không được tham gia vào tổ thư ký chấm thi và ngược lại;

d) Bài thi do Trưởng ban Chấm thi trực tiếp quản lý, sau mỗi buổi làm việc, bài thi phải được lưu giữ trong tủ sắt và được khóa bằng 2 khóa khác nhau (Trưởng môn Chấm thi giữ chìa của một khóa, Ủy viên Ban Thư ký giữ chìa của một khóa), kho bảo mật để các tủ đựng bài thi do Trưởng ban Chấm thi giữ chìa khóa; cửa kho và tủ đựng bài thi chỉ được mở khi có đủ các thành viên giữ chìa khóa;

đ) Thực hiện nghiêm túc quy định chấm thi hai vòng độc lập tại hai phòng riêng biệt, theo đúng đáp án và thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ chấm những bài thi hợp lệ.

e) Việc dồn túi chấm thi theo quy định một túi chấm được rút trong 5 phòng thi trở lên, đồng thời phải quy định về trách nhiệm cá nhân từng cán bộ liên quan trong việc quản lý bài thi, chống hiện tượng đánh tráo bài thi, viết thêm vào bài thi, chấm sai lệch, cho khống điểm bài thi hoặc các hiện tượng gian lận khác;

g) Các trường thành lập Ban Chấm kiểm tra và tổ chức chấm kiểm tra bài thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Môn thi trắc nghiệm:

a) Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Hội đồng Chấm thi trắc nghiệm tại ba khu vực:

- Tại Học viện Kỹ thuật quân sự, chấm thi cho các trường khu vực miền Bắc;

- Tại Trường Sĩ quan Thông tin, chấm thi cho các trường khu vực miền Trung;

- Tại Trường Sĩ quan Lục quân 2, chấm thi cho các trường khu vực miền Nam;

b) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường chịu trách nhiệm quản lý bài thi trắc nghiệm; ký hợp đồng chấm thi với các Hội đồng Chấm thi khu vực của Bộ Quốc phòng; khi bàn giao bài thi, túi bài thi phải còn nguyên niêm phong, có đủ thành phần và thực hiện theo quy định;

Cử cán bộ tham gia giám sát chặt chẽ quá trình chấm thi trắc nghiệm, thực hiện ghép điểm thi cho từng thí sinh đúng quy trình và bảo đảm chính xác tuyệt đối;

c) Chủ tịch Hội đồng Chấm thi trắc nghiệm các khu vực được ủy quyền của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tiếp nhận và bảo quản bài thi, tổ chức chấm thi, kết quả chấm thi thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Báo cáo kết quả chấm thi về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng và trả kết quả chấm thi cho các trường đúng quy chế.

Mục 5. XÉT DUYỆT ĐIỂM CHUẨN VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ TUYỂN SINH

Điều 28Xét duyệt điểm chuẩn tuyển sinh

Điều 28. Xét duyệt điểm chuẩn tuyển sinh

1. Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng quyết định điểm chuẩn tuyển sinh của các trường.

2. Thực hiện một điểm chuẩn chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội; xác định điểm chuẩn riêng với đối tượng thí sinh khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và phía Nam (tính từ Quảng Trị trở vào); quân nhân tại ngũ được xác định điểm tuyển theo hộ khẩu thường trú, cụ thể như sau:

a) Trường Sĩ quan Lục quân 2 xác định điểm chuẩn đến từng quân khu phía Nam theo tỷ lệ: Quân khu 5: 31%, Quân khu 7: 31%, Quân khu 9: 28%, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế và các đơn vị còn lại: 10%.

b) Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin - Hem Pích) tuyển 50% thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 50% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;

c) Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Chính trị tuyển 65% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 35% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;

d) Học viện Hậu cần, Học viện Hải quân, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin tuyển tối thiểu 25% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;

đ) Học viện Phòng không - Không quân và các trường Sĩ quan: Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa tuyển tối thiểu 20% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;

e) Các trường còn lại căn cứ vào kết quả thi để xác định tỷ lệ tuyển từng miền cho phù hợp;

g) Tất cả các trường cho phép dao động không quá 3% ở từng miền (hoặc từng quân khu), nhưng tổng số không vượt quá 100% chỉ tiêu.

3. Trường Sĩ quan Không quân: Tuyển sinh có yếu tố đặc thù (phải sơ tuyển sức khỏe đầu vào theo tiêu chuẩn đào tạo Phi công quân sự); trường hợp thí sinh có sức khỏe và tố chất tốt nhưng thiếu điểm tuyển sinh so với quy định, Cơ quan Thường trực có trách nhiệm đề xuất với Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 29Xét tuyển nguyện vọng 1 và nguyện vọng bổ sung

Điều 29. Xét tuyển nguyện vọng 1 và nguyện vọng bổ sung

1. Xét tuyển nguyện vọng 1:

a) Trên cơ sở kết quả thi của thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 và chỉ tiêu đào tạo của từng trường đề xuất điểm tuyển nguyện vọng 1, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng;

b) Các trường nộp dữ liệu máy tính, danh sách kết quả thi theo số báo danh, theo thứ tự cao trên, thấp dưới và danh sách thí sinh trúng tuyển theo điểm chuẩn và kết quả thi của thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 10 Thông tư này cùng với báo cáo đề nghị điểm chuẩn.

2. Việc xét tuyển các nguyện vọng bổ sung:

a) Thí sinh dự thi vào đại học quân sự, nhưng không trúng tuyển nguyện vọng 1, được sử dụng kết quả thi để đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào các trường đại học, cao đẳng ngoài Quân đội theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc xét tuyển các nguyện vọng bổ sung vào các trường đại học, cao đẳng quân sự: Chỉ xét tuyển những thí sinh dự thi vào đại học hệ quân sự trong các trường quân đội, không trúng tuyển nguyện vọng 1, đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào các trường đại học, cao đẳng quân sự khác, có cùng khối thi, đề thi và chỉ được xét tuyển khi trường đó còn chỉ tiêu tuyển sinh;

c) Các trường khi tuyển sinh nguyện vọng 1 còn thiếu chỉ tiêu, hoặc khi thí sinh đến nhập học không đủ và đến nhập học nhưng không đủ tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe phải loại ra, số lượng vào học thực tế còn thiếu so với chỉ tiêu Bộ Quốc phòng giao, được xét tuyển nguyện vọng bổ sung cho đủ chỉ tiêu; quy trình xét tuyển thực hiện theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải bảo đảm tỷ lệ vùng, miền;

Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng thông báo chỉ tiêu, các trường tiếp nhận hồ sơ, xét tuyển, tổng hợp báo cáo theo quy trình, khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng mới triệu tập thí sinh nhập học.

Điều 30Công bố kết quả thi

Điều 30. Công bố kết quả thi

1. Các trường được công bố kết quả thi của thí sinh (danh sách theo thứ tự số báo danh) ngay sau khi có kết quả thi chính thức trên trang thông tin điện tử (website) của trường, Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng (http://bqp.vn) và các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài Quân đội.

2. Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm sàn đại học, cao đẳng, Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng công bố điểm chuẩn đại học, cao đẳng vào các trường trong Quân đội.

Mục 6. BÁO GỌI NHẬP HỌC VÀ HẬU KIỂM KẾT QUẢ TUYỂN SINH

Điều 31Báo gọi nhập học

Điều 31. Báo gọi nhập học

1. Giám đốc, hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm thông báo kết quả thi và triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học theo quyết định điểm chuẩn của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

Thời gian nhập học nguyện vọng 1 xong trước ngày 05 tháng 9 hằng năm;

Tổ chức khám sức khỏe xong trước ngày 10 tháng 9 hằng năm.

2. Trường hợp loại ra do không đủ tiêu chuẩn, các trường cấp cho thí sinh Giấy chứng nhận điểm thi (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Ưu tiên xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào học đại học, cao đẳng hệ dân sự các trường trong Quân đội, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh kịp đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào các trường đại học, cao đẳng ngoài Quân đội theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật.

3. Thí sinh trúng tuyển đại học, cao đẳng hệ quân sự khi có thông báo triệu tập vào học của các trường quân đội, được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra Lệnh gọi nhập ngũ vào học tập để phục vụ lâu dài trong Quân đội.

4. Thí sinh trúng tuyển đại học, cao đẳng hệ quân sự nhận được thông báo triệu tập vào học sau khi có Lệnh gọi nhập ngũ, hoặc khi đã nhập ngũ đều được nhập học theo triệu tập của các trường quân đội ngay năm đó, để học tập phục vụ lâu dài trong Quân đội; trường hợp đã nhập ngũ, đơn vị đang quản lý quân nhân chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyển đơn vị cho quân nhân vế trường học tập theo thông báo nhập học của trường.

Quân nhân đã nhập ngũ mới nhận được thông báo trúng tuyển vào học đại học, cao đẳng hệ quân sự các trường quân đội, đã được đơn vị thông báo đi học, nhưng không đến học, không được bảo lưu kết quả thi vào các trường quân đội theo quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BQP-BGDĐT ngày 22/01/2013 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT ngày 13/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2007/NĐ-CP ngày 15/3/2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ.

Điều 32Khám tuyển sức khỏe cho thí sinh trúng tuyển nhập học

Điều 32. Khám tuyển sức khỏe cho thí sinh trúng tuyển nhập học

1. Tổ chức khám tuyển sức khỏe cho một số thí sinh trúng tuyển ngay trong tuần đầu về trường nhập học;

Các trường chủ động phối hợp với các bệnh viện quân đội theo sự phân công của Cục Quân y để khám và phân loại sức khỏe cho học viên của trường mình.

2. Nội dung khám: Khám lâm sàng và cận lâm sàng (xét nghiệm công thức máu; chức năng gan: SGOT, SGPT; đường máu, nước tiểu 10 thông số; điện tim; siêu âm, X - quang tim phổi thẳng, xét nghiệm sàng lọc HIV, ma túy).

3. Cục Quân y hướng dẫn chi tiết việc khám sức khỏe và xét nghiệm HIV, ma túy cho các đối tượng học viên mới nhập trường.

Điều 33Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh và thẩm định danh sách thí sinh nhập học

Điều 33. Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh và thẩm định danh sách thí sinh nhập học

1. Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh:

a) Sau kỳ thi tuyển sinh, các trường tổ chức kiểm tra, hậu kiểm kết quả thi của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường mình theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Tổ chức kiểm tra, đối chiếu ảnh thí sinh trong hồ sơ đăng ký dự thi, ảnh ở bảng ảnh phòng thi, ảnh trong hồ sơ đến nhập học và người đến nhập học phải trùng nhau, đúng là của người đến nhập học;

Đối chiếu chữ viết của thí sinh khi nhập học với chữ viết trong bài thi của thí sinh phải trùng khớp một người (phải là chữ viết của thí sinh đến nhập học);

Kiểm tra kết quả học tập và hạnh kiểm trong học bạ trung học phổ thông của thí sinh.

c) Các trường có thí sinh trúng tuyển nguyện vọng bổ sung đến nhập học, gửi công văn, danh sách đề nghị hậu kiểm, mẫu chữ viết và ảnh chụp khi thí sinh đến nhập học (nếu có) tới trường tổ chức thi;

Trường tổ chức thi chịu trách nhiệm hậu kiểm và trả lời bằng văn bản về kết quả hậu kiểm cho trường có thí sinh nhập học;

Trường hợp phát hiện thí sinh có nghi vấn gian lận, trường tổ chức thi chủ trì, phối hợp với trường có thí sinh đến nhập học điều tra, xác minh, làm rõ và xử lý theo quy định.

d) Giám đốc, hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm tổ chức hậu kiểm toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị mình xong trước ngày khai giảng năm học mới;

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện các vấn đề nghi vấn, phải tiến hành điều tra, xác minh làm rõ, trường hợp vi phạm, phải báo cáo và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng đề xuất biện pháp giải quyết;

Khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan điều tra có thẩm quyền, Hiệu trưởng các trường quyết định trả thí sinh vi phạm quy chế thi về đơn vị, địa phương.

2. Thẩm định danh sách thí sinh nhập học:

Kết thúc tuyển sinh các trường lập danh sách thí sinh vào học đầu khóa học, báo cáo về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng thẩm định, làm cơ sở để các trường và cơ quan chức năng quản lý, phong (thăng) quân hàm và cấp bằng tốt nghiệp khi tốt nghiệp ra trường.

Điều 34Thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh đại học quân sự được gửi đi đào tạo trường ngoài Quân đội và trường nước ngoài

Điều 34. Thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh đại học quân sự được gửi đi đào tạo trường ngoài Quân đội và trường nước ngoài

1. Các trường lựa chọn số thí sinh trúng tuyển, có kết quả thi tuyển sinh cao gửi đi học ngay theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 195/2011/TT-BQP ngày 24/11/2011 của Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Khi tốt nghiệp ra trường được phong quân hàm sĩ quan và tổ chức bồi dưỡng kiến thức chính trị, quân sự xong mới điều động về đơn vị công tác.

Chương IV

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG QUÂN SỰ HỆ CHÍNH QUY

Điều 35Các trường tuyển sinh, chỉ tiêu đào tạo

Điều 35. Các trường tuyển sinh, chỉ tiêu đào tạo

1. Các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học được đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ cao đẳng quân sự.

2. Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng thông báo chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường

Điều 36Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh

Điều 36. Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh

Đối tượng, tiêu chuẩn vào đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ cao đẳng quân sự thực hiện như quy định tại các Điều 10, 12, 13 và Điều 14 Thông tư này

Điều 37Tổ chức tuyển sinh, hậu kiểm công tác tuyển sinh.

Điều 37. Tổ chức tuyển sinh, hậu kiểm công tác tuyển sinh.

1. Xét tuyển

a) Các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ cao đẳng, chỉ xét tuyển nguyện vọng bổ sung từ nguồn thí sinh nam có hộ khẩu thường trú ở phía Nam (thí sinh được hưởng điểm chuẩn ở phía Nam, tính từ Quảng Trị trở vào) 3 năm trở lên (tính đến tháng 9 năm thi) dự thi đại học quân sự cấp phân đội, không trúng tuyển nguyện vọng 1, thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào học hệ cao đẳng quân sự (theo khối thi của từng trường), được xét tuyển theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ tiêu xét tuyển hằng năm được phân bổ theo địa chỉ các quân khu phía Nam, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu quy định;

b) Trường Sĩ quan Không quân, xét tuyển nguyện vọng bổ sung từ nguồn thí sinh nam (kể cả quân nhân tại ngũ, quân nhân đã xuất ngũ, công nhân viên quốc phòng, thanh niên ngoài Quân đội) dự thi tuyển sinh đại học quân sự khối A, không trúng tuyển nguyện vọng 1, thí sinh đăng ký xét nguyện vọng bổ sung vào đào tạo cao đẳng kỹ thuật hàng không tại Trường Sĩ quan Không quân; điểm chuẩn xác định theo 2 miền Nam - Bắc, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu quy định (phía Bắc từ Quảng Bình trở ra, phía Nam từ Quảng Trị trở vào; quy định về hộ khẩu thường trú để xác định thí sinh được hưởng theo điểm chuẩn phía Nam hoặc phía Bắc, thực hiện như tuyển sinh đại học cấp phân đội);

c) Phương án xét tuyển

- Các trường căn cứ vào chỉ tiêu và số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung, thực hiện xét tuyển từ điểm cao nhất đến hết chỉ tiêu được giao, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phê duyệt;

- Khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng mới được triệu tập thí sinh nhập học;

- Thí sinh nhập học nguyện vọng bổ sung đợt 1 nếu còn thiếu, được xét tuyển các đợt tiếp theo đến khi đủ chỉ tiêu quy định.

2. Thi tuyển

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội tổ chức thi tuyển vào đào tạo cao đẳng quân sự, như sau:

a) Đối tượng:

Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng thông báo đối tượng tuyển sinh vào từng ngành cho phù hợp với chỉ tiêu đào tạo.

b) Hồ sơ tuyển sinh:

- Sử dụng bộ hồ sơ tuyển sinh vào đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học;

- Thời gian giao nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;

c) Khối thi, môn thi, đề thi thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng ngành tuyển sinh vào đào tạo;

d) Thời gian thi, tổ chức thi cùng đợt 2 kỳ thi đại học của cả nước;

đ) Tổ chức coi thi, chấm thi, xét duyệt điểm tuyển và báo gọi nhập học: Thực hiện như tuyển sinh vào đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học. Điểm chuẩn tuyển sinh xác định theo hộ khẩu thường trú 2 miền Nam - Bắc;

e) Chỉ tiêu tuyển sinh thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh quân sự của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

3. Công tác xét duyệt điểm chuẩn, công bố kết quả thi, báo gọi nhập học và hậu kiểm công tác tuyển sinh thực hiện theo các Điều 28, 29, 30, 31, 32 và Điều 33 Thông tư này.

Chương V

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP QUÂN SỰ HỆ CHÍNH QUY

Điều 38Các trường tuyển sinh đào tạo

Điều 38. Các trường tuyển sinh đào tạo

1. Học viện Hậu cần.

2. Trường Sĩ quan Không quân.

3. Trường Sĩ quan Phòng hóa.

4. Trường Sĩ quan Đặc công.

5. Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin - Hem Pích).

6. Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng.

7. Trường cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật ô tô.

8. Trường Trung cấp Kỹ thuật phòng không - Không quân.

9. Trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân .

10. Trường Trung cấp Biên phòng 1.

11. Trường Trung cấp Biên phòng 2.

12. Trường Trung cấp 24 Biên phòng.

13. Trường Trung cấp Kỹ thuật Thông tin.

14. Trường Trung cấp Kỹ thuật Công binh.

15. Trường Trung cấp Trinh sát.

16. Trường Trung cấp Quân y 1.

17. Trường Trung cấp Quân y 2.

18. Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí.

19. Trường Trung cấp Kỹ thuật Mật mã.

20. Trường Trung cấp Kỹ thuật Tăng - Thiết giáp.

21. Trường Trung cấp Kỹ thuật miền Trung.

Điều 39Đối tượng, tiêu chuẩn và hồ sơ tuyển sinh

Điều 39. Đối tượng, tiêu chuẩn và hồ sơ tuyển sinh

1. Đối tượng:

Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh). Số lượng đăng ký dự tuyển theo chỉ tiêu phân bổ cho từng đơn vị.

2. Tiêu chuẩn:

a) Chính trị, đạo đức, văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này. Riêng xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) năm cuối cấp trung học phổ thông phải đạt khá trở lên; xếp loại học lực năm cuối cấp trung học phổ thông đạt trung bình trở lên;

b) Tuổi đời: Từ 18 đến 25 tuổi (tính đến năm xét tuyển);

c) Sức khỏe:

- Tuyển chọn những thí sinh đạt sức khỏe loại 1 và loại 2 ở các chỉ tiêu: Thể lực, nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai-mũi-họng, hàm-mặt; được lấy đến sức khỏe loại 3 về răng;

- Thí sinh là người có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo, phía Nam (từ Quảng Trị trở vào), thí sinh là người dân tộc thiểu số được lấy đến sức khỏe loại 3 về thể lực;

- Tổ chức khám sơ tuyển, khám tuyển thực hiện như Điều 18 và Điều 32 Thông tư này.

3. Hồ sơ tuyển sinh: Sử dụng 01 (một) bộ hồ sơ tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp quân sự do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành, gồm:

a) 03 phiếu đăng ký dự tuyển (ĐK01-A, ĐK01-B, ĐK01-C);

b) 01 phiếu khám sức khỏe;

c) 01 Bản xác minh chính trị;

Thí sinh dự xét tuyển Trung cấp Kỹ thuật Mật mã Bản thẩm tra xác minh lý lịch theo mẫu quy định của ngành Cơ yếu;

d) 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên đối với những thí sinh thuộc diện ưu tiên;

Điều 40Tổ chức tuyển sinh

Điều 40. Tổ chức tuyển sinh

1. Thực hiện xét tuyển theo kết quả học bạ trung học phổ thông.

2. Phương thức xét tuyển:

a) Các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức sơ tuyển, tuyển chọn, lập hồ sơ đăng ký xét tuyển kèm theo bản sao học bạ trung học phổ thông (có công chứng) nộp về trường đăng ký xét tuyển theo chỉ tiêu được giao;

b) Các trường tổ chức xét tuyển, thống nhất lấy tiêu chí xét tuyển bằng tổng cộng điểm tổng kết trung bình các môn học 3 năm học trung học phổ thông cộng với điểm ưu tiên để xét tuyển;

c) Điểm chuẩn trúng tuyển vào Trường Trung cấp Biên phòng 2 quy định đến từng quân khu phía Nam;

Quân nhân các đơn vị phía Nam xác định điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú.

d) Các trường còn lại điểm chuẩn quy định theo 2 miền Nam - Bắc, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu quy định (Phía Bắc từ Quảng Bình trở ra, phía Nam từ Quảng Trị trở vào).

đ) Về hộ khẩu thường trú xác định thí sinh được hưởng theo điểm chuẩn phía Nam hoặc phía Bắc, thực hiện như quy định tuyển sinh đại học cấp phân đội.

3. Thời gian sơ tuyển và bàn giao hồ sơ tuyển sinh thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

4. Các trường báo cáo kết quả xét tuyển và đề nghị phương án điểm chuẩn về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.

5. Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh:

a) Sau khi thí sinh trúng tuyển nhập học, các trường tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh, kiểm tra, đối chiếu toàn bộ hồ sơ thí sinh đăng ký dự tuyển với hồ sơ và người đến nhập học, phải đúng với người đến nhập học;

Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và học bạ trung học phổ thông, đối chiếu kết quả học tập trong học bạ gốc với bản sao học bạ trong hồ sơ xét tuyển;

b) Giám đốc, hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm tổ chức hậu kiểm toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị mình; trong quá trình tổ chức hậu kiểm, nếu phát hiện các vấn đề nghi vấn, phải tiến hành điều tra, xác minh làm rõ; trường hợp vi phạm, cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng đề xuất biện pháp giải quyết;

c) Những trường hợp sử dụng học bạ không hợp lệ, hoặc kết quả trong bản sao không đúng với học bạ gốc và các vi phạm khác phải loại ra, Hiệu trưởng các trường ra quyết định trả học viên về đơn vị cũ trước khi đi học;

d) Thời gian hậu kiểm phải xong trước khi khai giảng năm học mới.

6. Chỉ tiêu tuyển sinh thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh quân sự của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

Chương VI

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (ĐÀO TẠO DÂN SỰ)

Điều 41Các trường tuyển sinh đào tạo dân sự

Điều 41. Các trường tuyển sinh đào tạo dân sự

1. Tuyển sinh đào tạo đại học:

a) Học viện Kỹ thuật quân sự;

b) Học viện Quân y;

c) Học viện Khoa học quân sự;

d) Học viện Hậu cần;

đ) Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự (Vin - Hem Pích);

e) Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội;

g) Trường Sĩ quan Công binh;

h) Trường Sĩ quan Thông tin.

2. Tuyển sinh đào tạo cao đẳng:

a) Học viện Kỹ thuật quân sự;

b) Học viện Hậu cần;

c) Trường Sĩ quan Công binh;

d) Trường Sĩ quan Thông tin;

đ) Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin - Hem Pích);

e) Trường Cao đẳng Công nghiệp quốc phòng;

g) Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật ô tô;

h) Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội.

3. Tuyển sinh đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:

a) Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội;

b) Trường Cao đẳng Công nghiệp quốc phòng;

c) Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật ô tô;

d) Trường Trung cấp Quân y 1;

đ) Trường Trung cấp Quân y 2;

e) Trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân;

g) Trường Trung cấp Cầu đường và Dạy nghề.

4. Đối với đào tạo văn bằng 2, liên thông đại học, liên thông cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các lớp liên kết đào tạo ngoài trường, khi được giao chỉ tiêu đào tạo các trường chịu trách nhiệm hoàn thiện các văn bản, thủ tục pháp quy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 42Địa điểm, thời gian thi, khối thi, môn thi, đề thi tuyển sinh

Điều 42. Địa điểm, thời gian thi, khối thi, môn thi, đề thi tuyển sinh

1. Các trường tuyển sinh đào tạo đại học:

a) Thực hiện theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo về thi tuyển sinh đại học hằng năm;

b) Chỉ tiêu cụ thể của từng trường thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng;

c) Địa điểm thi, do các trường quyết định, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng và thông báo cho thí sinh trong phiếu báo dự thi.

2. Các trường tuyển sinh đào tạo cao đẳng:

a) Thực hiện theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh cao đẳng hằng năm;

b) Chỉ tiêu cụ thể của từng trường thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng;

c) Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội tổ chức thi tuyển;

d) Các trường còn lại tổ chức xét tuyển nguyện vọng bổ sung từ thí sinh không trúng tuyển đại học có cùng khối thi vào học cao đẳng dân sự theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hằng năm.

3. Các trường tuyển sinh đào tạo trung cấp:

a) Thực hiện theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;

b) Chỉ tiêu cụ thể của từng trường , thực hiện theo Kế hoạch tuyển sinh của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng;

c) Tổ chức xét tuyển vào đào tạo trung cấp chuyên nghiệp dân sự theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hằng năm.

Điều 43Tổ chức coi thi, chấm thi, xét tuyển, triệu tập thí sinh nhập học

Điều 43. Tổ chức coi thi, chấm thi, xét tuyển, triệu tập thí sinh nhập học

1. Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các trường căn cứ vào kết quả thi, kết quả đăng ký xét tuyển của thí sinh và chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đề xuất điểm tuyển vào trường, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

2. Khi báo cáo đề nghị điểm chuẩn, các trường nộp dữ liệu máy tính, danh sách kết quả thi theo số báo danh, theo thứ tự từ cao xuống thấp và danh sách thí sinh trúng tuyển theo điểm chuẩn; các trường tuyển sinh theo nhóm ngành, hoặc theo từng ngành, nộp dữ liệu máy tính, danh sách kết quả thi và danh sách trúng tuyển theo nhóm ngành và ngành tuyển sinh.

3. Giám đốc, hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm thông báo kết quả thi và triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học theo quyết định điểm chuẩn của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng

4. Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh thực hiện theo quy định Điều 33 Thông tư này.

Chương VII

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ CÁC LOẠI HÌNH KHÁC

Điều 44Tuyển sinh đào tạo sau đại học

Điều 44. Tuyển sinh đào tạo sau đại học

1. Công tác tuyển sinh các loại hình đào tạo sau đại học thực hiện theo quy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể công tác tuyển sinh đào tạo sau đại học.

Điều 45Tuyển sinh đào tạo liên thông đại học, liên thông cao đẳng quân sự; hoàn thiện đại học cấp phân đội; hoàn thiện cao đẳng chỉ huy phân đội từ trung đội trưởng 801 và chỉ huy phân đội từ trợ lý huyện

Điều 45. Tuyển sinh đào tạo liên thông đại học, liên thông cao đẳng quân sự; hoàn thiện đại học cấp phân đội; hoàn thiện cao đẳng chỉ huy phân đội từ trung đội trưởng 801 và chỉ huy phân đội từ trợ lý huyện

1. Liên thông đại học:

a) Đào tạo liên thông đại học từ cao đẳng kỹ thuật, cao đẳng cấp phân đội và sĩ quan 3 năm, các ngành chuyên môn nghiệp vụ;

b) Đào tạo liên thông đại học cho đối tượng đào tạo cán bộ cấp trung, lữ đoàn chưa có bằng đại học (thời gian thi do Hiệu trưởng các trường quyết định, báo cáo về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước khi khai giảng 15 ngày).

2. Hoàn thiện đại học: Đào tạo hoàn thiện đại học cấp phân đội từ sĩ quan 3 năm và sĩ quan cấp phân đội trình độ cao đẳng; hoàn thiện cao đẳng chỉ huy phân đội từ trung đội trưởng 801 và chỉ huy phân đội từ trợ lý huyện.

3. Liên thông cao đẳng: Đào tạo liên thông cao đẳng từ đối tượng đã qua đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;

Các lớp đào tạo thuộc diện cơ quan quân lực quản lý, tuổi đời thí sinh vào học không quá 40 tuổi.

4. Các loại hình đào tạo liên thông lên cao đẳng hoặc đại học hệ quân sự và hệ dân sự các trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đào tạo liên thông cao đẳng, đại học.

5. Các loại hình còn lại quy định tại điều này, do các trường tự tổ chức thi tuyển đầu vào đào tạo cùng ngày thi tuyển sinh đại học cấp phân đội của trường hoặc dự thi vào đợt 3 kỳ thi tuyển sinh cao đẳng hằng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 46Tuyển sinh trung cấp ngắn hạn tập trung

Điều 46. Tuyển sinh trung cấp ngắn hạn tập trung

1. Đối tượng, tiêu chuẩn:

a) Tuyển chọn trong số quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh), đã tốt nghiệp trung học phổ thông;

b) Tuổi đời không quá 35 (tính đến năm tuyển sinh);

c) Đã tốt nghiệp sơ cấp theo chương trình đào tạo 12 tháng đến 18 tháng và làm đúng chuyên ngành đào tạo 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).

Trường hợp vào đào tạo ngành y sĩ đa khoa, trung cấp điều dưỡng, trung cấp dược phải qua đào tạo y tá sơ cấp, dược tá sơ cấp và làm đúng chuyên ngành đào tạo 24 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).

d) Đào tạo trung cấp ngắn hạn kỹ thuật Mật mã phải là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Hồ sơ tuyển sinh và phương thức xét tuyển thực hiện như Điều 39 và Điều 40 Thông tư này.

Điều 47Tuyển sinh chuyển loại trình độ trung cấp quân sự

Điều 47. Tuyển sinh chuyển loại trình độ trung cấp quân sự

1. Đối tượng, tiêu chuẩn:

a) Quân nhân chuyên nghiệp là khẩu đội trưởng, tiểu đội trưởng, phó trung đội trưởng, nhân viên trinh sát đặc nhiệm, chiến đấu viên;

Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc các chuyên nghiệp quân sự dôi dư biên chế;

Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân viên quốc phòng tốt nghiệp sơ cấp theo chương trình đào tạo dưới 12 tháng;

b) Tuổi đời không quá 35 (tính đến năm tuyển sinh), đã tốt nghiệp trung học phổ thông, qua sơ tuyển đạt các tiêu chuẩn quy định.

2. Hồ sơ tuyển sinh và phương thức xét tuyển thực hiện như Điều 39 và Điều 40 Thông tư này.

Điều 48Tuyển sinh đào tạo đại học văn bằng 2

Điều 48. Tuyển sinh đào tạo đại học văn bằng 2

Các trường được giao chỉ tiêu đào tạo đại học văn bằng 2 chịu trách nhiệm tổ chức thi tuyển theo Quy chế đào tạo đại học văn bằng 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 49Tuyển sinh các lớp liên kết đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp của Bộ Công an với các trường quân đội

Điều 49. Tuyển sinh các lớp liên kết đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp của Bộ Công an với các trường quân đội

1. Các lớp liên kết đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp của Bộ Công an với các trường quân đội do Bộ Công an tổ chức thi, xét tuyển và quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào học.

2. Các trường quân đội có trách nhiệm được giao đào tạo liên kết, đối đẳng với Bộ Công an tổ chức tiếp nhận thí sinh vào học theo chỉ tiêu và quyết định cử đi học của Bộ Công an.

80 điều

Trích dẫn văn bản này

Về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-67404

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com