Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2015. Hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban chỉ đạo 389 quốc gia và Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam tiến hành sơ kết đánh giá kết quả thực hiện cơ chế này.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 57/2012/TT-BTC ngày 11 tháng 04 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ chế huy động kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá điếu và sản xuất, buôn bán thuốc lá giả.
3. Số kinh phí còn chưa sử dụng hết (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 57/2012/TT-BTC ngày 11 tháng 04 năm 2012 của Bộ Tài chính được tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư này. Ban chỉ đạo 389 quốc gia và Ban chỉ đạo 389 địa phương được kế thừa số kinh phí chưa sử dụng hết từ Ban chỉ đạo 127 Trung ương và Ban chỉ đạo 127 địa phương.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam; - Ban chỉ đạo 389 quốc gia; - Ban chỉ đạo 389 các địa phương; - Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT; Vụ CST(P GTGT&TTĐB ). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
Mẫu số 01
Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính
DỰ TOÁN MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BUỒN LẬU THUỐC LÁ VÀ CHỐNG XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC LÁ GIẢ
Năm tài chính...
- Dự kiến số lượng thuốc lá bị bắt giữ, tiêu hủy;
- Tổng mức huy động kinh phí đóng góp Quỹ (chi tiết theo mức đóng góp của doanh nghiệp tự nguyện hỗ trợ cao hơn mức chung và mức đóng góp còn lại cần huy động trong năm):
- Tỷ lệ đóng góp kế hoạch (X%):
Đơn vị tính: Nghìn đồng
| STT | Tên doanh nghiệp đóng góp Quỹ | Doanh thu theo dự toán | Mức đóng góp Quỹ theo dự toán |
|||||
| A | B | C | D = C*X% |
| 1 | Doanh nghiệp A | | |
| 2 | … | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
| | | | |
| | Tổng số | ….. | ….. |
….., ngày.... tháng .... năm 201.. TM. HIỆP HỘI THUỐC LÁ VIỆT NAM (ký, ghi rõ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu số 02
Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính
KẾT QUẢ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU THUỐC LÁ VÀ CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC LÁ GIẢ
Năm tài chính...
- Tổng số kinh phí đã sử dụng:
- Tổng số thuốc lá bị bắt giữ, tiêu hủy:
- Số dư Quỹ đến ngày 31 tháng 12:
| STT | Đối tượng thụ hưởng Quỹ | Số kinh phí hỗ trợ theo đầu bao thuốc lá thực tế bị bắt giữ, tiêu h ủy | | | | Tổng kinh phí hỗ trợ thực tế sử dụng |
||||||||
| | | Hỗ trợ cho công tác bắt giữ, tiêu h ủy (3000 đ/bao) | | Hỗ trợ thêm cho việc tiêu h ủy , khuyến khích áp dụng phương pháp tiêu h ủy thân thiện với môi trường (500 đ/bao) | | |
| | | Số lượng | Số kinh phí hỗ trợ | Số lượng | Số kinh phí hỗ trợ | |
| I | Các lực lượng trực tiếp (tỉnh) | | | | | |
| 1 | An giang | | | | | |
| 2 | Bến Tre | | | | | |
| 3 | ….. | | | | | |
| | Tổng số | | | | | |
| II | Ban chỉ đạo 389 quốc gia | | | | | |
| III | Các Ban chỉ đạo 389 địa phương | | | | | |
| | …… | | | | | |
| III | Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam | | | | | |
| | Tổng kinh phí sử dụng | | | | | |
….., ngày.... tháng .... năm 201.. TM. HIỆP HỘI THUỐC LÁ VIỆT NAM (ký, ghi rõ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu số 03
Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính
KẾT QUẢ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU THUỐC LÁ VÀ CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC LÁ GIẢ
Năm tài chính ...
| STT | Tên doanh nghiệp | Số tiền đóng góp vào Quỹ theo dự toán | Số thực hiện | | | Số tiền còn phải nộp thêm vào Quỹ (+) hoặc được chuyển sang năm sau (-) |
||||||||
| | | | Doanh thu thực tế | Tỷ lệ (%) đóng góp thực tế | Số tiền đóng góp thực tế được hạch toán vào chi phí hợp lý | |
| A | B | C | D | E | F=D*E | G=F-C |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| … | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | |
Trong đó:
- Tỷ lệ (%) đóng góp thực tế được xác định bằng: Tổng số chi thực tế của Quỹ trong năm/tổng doanh thu thực tế trong năm của toàn ngành thuốc lá
….., ngày.... tháng .... năm 201.. TM. HIỆP HỘI THUỐC LÁ VIỆT NAM (ký, ghi rõ tên, chức vụ và đóng dấu)