Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trong việc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Các cơ quan chức năng của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kho bạc nhà nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ hoặc thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP để xem xét, xử lý theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư TƯ Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về PCTN; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP thuộc Trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ, - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN. | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Công Nghiệp
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 54 /2014/TT-BTC ngày 24/04/2014 của Bộ Tài chính)
(Kỳ báo cáo 6 tháng, 1 năm)
| STT | Quyết định xử phạt VPHC | | | | | Chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự | Kết quả thi hành quyết định xử phạt | | | |
||||||||||||
| | Số QĐ xử phạt | Đối tượng VPHC | Hành vi VPHC | Các hình thức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả | | Quyết định được thi hành | | Số QĐ hoãn, giảm, miễn thi hành (nếu có) | QĐ xử phạt chưa được thi hành |
| | | | | | | | Tình trạng thi hành | Tổng số tiền thu được (nếu có) | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
(2) Ghi rõ số Quyết định xử phạt VPHC và ngày tháng năm ra Quyết định.
(3) Ghi rõ Tên đơn vị thực hiện hành vi VPHC
(4) Ghi điểm, khoản, Điều của Nghị định, Thông tư mà hành vi vi phạm.
(5) ghi rõ hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, trường hợp phạt tiền thì ghi rõ số tiền phạt
(6) Ghi rõ các biện pháp khắc phục hậu quả, trường hợp, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi số tiền đã vi phạm thì ghi rõ số tiền.
(7) Đánh ký hiệu (X) đối với hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự.
(8) Đánh ký hiệu (X) trong trường hợp Quyết định xử phạt được thi hành
(9) Tổng số tiền thu được tính đến thời điểm báo cáo (nếu có)
(11) Đánh ký hiệu (X) trong trường hợp Quyết định xử phạt chưa được thi hành
Người lập biểu (ký, họ tên) | …, Ngày….tháng….năm.. Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên)