Điều 4. Trang phục của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường
1. Trang phục nam
a) Áo thu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu áo khoác đông, cổ bẻ, hai ve chữ K, áo có bốn túi nổi ốp ngoài, nắp túi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại màu vàng (nắp túi ngực đính cúc đường kính 15 mm, nắp túi dưới đính cúc đường kính 20 mm), túi có đố súp. Áo được dựng lót toàn thân trước, thân sau lót lửng có xẻ sống. Nẹp áo đính bốn cúc kim loại màu vàng có đường kính 20 mm. Vai áo có bật vai để đeo cấp hiệu, có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, phía bên trong được đệm bằng ken mút. Tay áo có bác tay rộng 95 mm. Toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều được diễu một đường may rộng 04 mm. Thân áo có ép keo mùng và vải lót lụa cùng màu với vải chính của áo. Toàn bộ cúc áo kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi.
b) Quần thu đông, quần xuân hè (theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên, đầu cạp quai nhê, có móc inox và đính một cúc định vị. Cửa quần có dây khóa kéo. Thân sau có hai túi hậu, gấu quần kiểu gấu vắt có mặt nguyệt chếch lên về phía trước.
c) Áo sơ mi dài tay (theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
- Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
- Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đứng có chân, có một túi ngực bên trái không có nắp, bị túi đáy hơi lượn tròn. Áo nẹp bong và đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo, tay áo có măng séc cửa tay đính hai cúc, gấu áo bằng. Thân sau áo có cầu vai và chắp ly hai bên.
d) Áo xuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)
- Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
- Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
- Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ đứng có chân, áo có nẹp bong, cửa tay lật, hai túi ngực có nắp, nắp túi lượn hình cánh nhạn, bị túi đáy hơi lượn tròn, túi có đố súp, nắp túi và nẹp áo được đính cúc kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi đường kính 15 mm (nắp túi có hai cúc, nẹp áo có sáu cúc). Thân sau có cầu vai chấp ly hai bên, áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm. Cổ áo, nắp túi, cửa tay và bật vai được diễu một đường may rộng 04 mm, gấu áo bằng (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
Áo xuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.
đ) Áo măng tô (theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu áo khoác, cổ bẻ chữ K (ve thụt, cổ thò), nẹp áo đính ba cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao dập nổi đường kính 20 mm (cúc đính nẹp chìm), có hai túi sườn, miệng túi cơi may chếch, cửa tay may cá tay, đầu nhọn cá tay đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm, các đường may diễu 04 mm. Toàn thân có lót lụa cùng màu vải chính. Phía trong áo có túi lót. Thân trước áo có dựng canh tóc, đính ken vai bằng mút, áo có đai may bằng vải ngang sườn, có xẻ sống sau.
2. Trang phục nữ
a) Áo thu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu áo khoác cổ bẻ, hai ve chữ K. Thân trước có dựng lót, thân sau có lót lửng, có xẻ sống sau, vạt dưới thân trước có hai túi ốp nổi, có nắp lượn hình cánh nhạn và đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 18 mm, cùng bốn cúc nẹp áo. Áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, tay áo có bác tay rộng 85 mm. Ve áo, nắp túi, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may rộng 04 mm. Vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
b) Quần thu đông, quần xuân hè (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu quần nữ K12. Thân trước hai ly chìm, có hai túi hàm ếch, cạp quai nhê, đầu cạp phía trong có một móc inoc và một cúc định vị, cửa quần có dây khóa kéo, cạp quần rộng 25 mm, có sáu dây đỉa chia đều hai bên, không có túi hậu. Gấu quần vắt kiểu gấu bằng, ống hơi vẩy.
Hoặc juýp thu đông, juýp xuân hè (theo Mẫu số 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu juýp chữ A, thân sau dùng khóa kéo hình giọt lệ, xẻ sau, cạp dời, có hai túi sườn trước miệng túi chéo.
c) Áo sơ mi dài tay (theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
- Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
- Kiểu dáng: Áo sơ mi dài tay cổ đứng, tay có măng séc, nẹp bong đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo. Thân sau không có cầu vai, áo có hai ly thân trước và hai ly thân sau, không có túi, gấu áo lượn đuôi tôm.
d) Áo xuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)
- Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
- Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
- Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ bẻ hai ve, có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm, cửa tay may lật, nẹp áo đính năm cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15mm. Tà áo có hai ốp túi không có đố, nắp túi giả chếch, lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở nắp túi, gấu áo bằng, cổ áo ve áo, nắp túi, cửa tay và bật vai may một đường diễu 04 mm (theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
Áo xuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.
đ) Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu áo khoác cổ bẻ hai ve hình chữ K (ve thụt, cổ thò), tay áo có cá tay và đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở đầu cá tay. Nẹp áo có đính ba cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 20 mm (đính cúc chìm), hai sườn có hai túi áo kiểu miệng túi cơi không có nắp may chếch, có đai may bằng vải, xẻ sống sau, các đường diễu 04 mm. Thân trước có dựng canh tóc, có lót lụa toàn thân cùng màu vải chính, vai áo có đính ken mút.
3. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ
a) Mũ kêpi (theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu mũ vành cong, đỉnh mũ vải gabadin len màu xanh rêu đậm, cầu mũ may bằng vải màu đỏ. Lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, có gắn hai cành tùng bằng kim loại màu vàng. Trán mũ có ôzê để đeo sao, hai sườn mũ có ôzê hai bên. Mũ có dây coóc đông tết bằng sợi màu vàng, hai đầu được đính cúc kim loại có hình ngôi sao màu vàng dập nổi.
b) Sao mũ (theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Bằng kim loại;
- Màu sắc: Cành tùng màu vàng, biểu tượng Thanh tra Việt Nam kết hợp màu xanh và đỏ;
- Kiểu dáng: Hai cành tùng ôm hai bên, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam. Kích thước: 70,49 mm x 55,25 mm;
Sao mũ được gắn trên mũ kêpi.
c) Ve áo (theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)
Chất liệu bằng kim loại, hình tam giác, màu vàng, ở giữa có phù hiệu Thanh tra Tài nguyên và Môi trường, cài ở ve áo.
d) Cà vạt (theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)
- Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
- Màu sắc: Xanh rêu đậm;
- Kiểu dáng: Kiểu cà vạt củ ấu thắt sẵn, có khóa kéo, phần rộng nhất cà vạt nam là 90 mm, phần rộng nhất cà vạt nữ là 80 mm.
đ) Thắt lưng da (theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này)
Mặt dây lưng bằng đồng hình chữ nhật, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam. Dây lưng làm bằng da màu sẫm.
e) Giầy da
- Giầy nam: Loại giầy da cao cấp màu đen thấp cổ, có thắt dây, đế cao 30mm (theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giầy nữ: Loại giầy da cao cấp màu đen thấp cổ, có thắt dây, đế cao 50mm (theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).
g) Dép quai hậu
- Dép nam: Dép quai hậu làm bằng da, màu đen, có quai chốt gót bằng ké dính, đế dép cao 30 mm (theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này);
- Dép nữ: Dép quai hậu làm bằng da, màu sẫm ánh tím, đế cao 50 mm (theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).
h) Bít tất
Màu xanh rêu nhạt, chất liệu dệt kim co giãn (theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).
i) Quần, áo mưa
Áo màu cỏ úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối, quần chun ống đứng cùng màu với áo (theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này).
k) Cặp tài liệu
Chất liệu làm bằng da, màu đen, có khóa số, có dây đeo (theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này).