Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Trang TTĐT Bộ TTTT; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TTTT; - Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ TTTT; - Lưu VT, BC. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
PHỤ LỤC 1
MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-BTTTT | Hà Nội, ngày tháng năm
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
- Căn cứ theo quy định của Thông tư số /2014/TT-BTTTT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về lưu trữ quốc gia đối với tem bưu chính Việt Nam; hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam và tem bưu chính các giai đoạn trước.
Bên giao (Tổng công ty Bưu điện Việt Nam):
- Đại diện là: Ông (bà)...........................................................................................
- Chức vụ:
Bên nhận (Bộ Thông tin và Truyền thông):
- Đại diện là: Ông (bà)...........................................................................................
- Chức vụ:
Cùng nhau tiến hành giao nhận tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và các tài liệu liên quan như sau:
1. Tem bưu chính và ấn phẩm có in tem bưu chính:
a) Tem bưu chính sống, có răng: ………….
Tem bưu chính sống, có răng specimen: …………
b) Blốc sống, có răng (nếu có): ………
Blốc sống, có răng specimen (nếu có): ………..
c) Ấn phẩm có in tem bưu chính (phong bì in tem, bưu giản, bưu thiếp có in tem nếu có): ……….
2. Hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan:
a) Mẫu thiết kế tem bưu chính được Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính lựa chọn:
b) Mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức: ………
c) Tem, blốc tem bưu chính in thử: ………..
d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành liên quan về các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính: ……… bản chính
đ) Bìa phát hành đặc biệt bộ tem (nếu có) …………
Đại diện bên giao (ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện bên nhận (ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 2
MẪU BÌA HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| Bộ Thông tin và Truyền thông ………………………. ……………………… Mã hồ sơ: ………….. HỒ SƠ BỘ TEM BƯU CHÍNH “Tên bộ tem” NĂM... Từ ngày ……. đến ngày ……… Gồm …… tờ Phông số: …………. Mục lục số: ……….. Hồ sơ số: ………… Thời hạn bảo quản Vĩnh viễn | Phông số: …………. Mục lục số: ……….. Hồ sơ số: ………… | Thời hạn bảo quản Vĩnh viễn |
||||
| Phông số: …………. Mục lục số: ……….. Hồ sơ số: ………… | Thời hạn bảo quản Vĩnh viễn | |
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
I. Các bước lập hồ sơ lưu trữ cho 01 bộ tem bưu chính:
a) Mở hồ sơ viết tiêu đề hồ sơ;
b) Thu thập tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế, tài liệu đưa vào hồ sơ;
c) Sắp xếp tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế, viết mục lục tài liệu;
d) Viết chứng từ kết thúc.
II. Nội dung cụ thể từng bước công tác lập hồ sơ:
1. Mở hồ sơ viết tiêu đề hồ sơ (Phụ lục 1)
Cán bộ được giao thực hiện công tác lập hồ sơ mở hồ sơ, viết tiêu đề hồ sơ, số hồ sơ, thời hạn bảo quản vào bìa hồ sơ (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9251: 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 1687/QĐ-BKHCN ngày 23/7/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).
a) Tiêu đề hồ sơ là tên hồ sơ, ghi là “Hồ sơ bộ tem bưu chính (tên bộ tem bưu chính) năm... (năm phát hành bộ tem) của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Mã hồ sơ ghi số hồ sơ được đánh theo thứ tự phát hành bộ tem trong năm, số đầu tiên là 01 cho đến số kết thúc năm đó;
c) Thời hạn bảo quản ghi: “Vĩnh viễn”.
2. Thu thập tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan
Cán bộ được giao thực hiện công tác lập hồ sơ có trách nhiệm thu thập toàn bộ các nội dung được ghi tại khoản 1, khoản 2 của Điều 8 của thông tư này.
3. Sắp xếp tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế, viết mục lục tài liệu
a) Tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan được sắp xếp theo thứ tự được ghi tại khoản 1, khoản 2 của Điều 8 của thông tư này;
b) Sau khi sắp xếp tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu, tiến hành viết tờ số và viết mục lục để cố định hồ sơ.
Viết tờ số: tờ số là thứ tự vị trí của tài liệu xếp trong hồ sơ; tờ số được ghi bút chì, ở góc trên, bên phải của tài liệu; bắt đầu từ 01 đến hết.
Viết mục lục hồ sơ (Phụ lục 3): mục lục hồ sơ là thống kê các thông tin cần thiết của tài liệu ở trong hồ sơ; mục lục viết ở mặt của trang 2 của bìa hồ sơ. Trường hợp muốn bổ sung tài liệu sau khi đã viết tờ số thì ghi số trùng với số tờ trước và kèm thêm chữ cái a, b, c.
4. Viết kết thúc hồ sơ
Viết kết thúc hồ sơ để xác định số lượng và tình trạng vật lý của tài liệu có trong hồ sơ. Vị trí viết chứng từ kết thúc ở tai cạnh của bìa hồ sơ, nội dung gồm:
a) Đơn vị bảo quản này gồm có: ... tờ (tổng số tài liệu có trong hồ sơ, bao gồm cả tờ mục lục). Viết bằng chữ: ... tờ.
b) Được đánh số từ số... đến số...
Số trùng ………
Số khuyết ……….
c) Mục lục văn bản gồm ... tờ (số tờ mục lục hồ sơ).
(Viết bằng chữ: …………………)
d) Đặc điểm tài liệu trong hồ sơ: ghi chất lượng giấy, tình trạng vật lý rách, xấu, mất màu, nhòe, tẩy xóa....
...ngày ... tháng...năm... (ghi địa điểm, thời gian lập hồ sơ).
đ) Ngày tháng năm, người lập hồ sơ, viết họ, tên và chữ ký.
e) Phần bổ sung: viết các thông tin bổ sung về tài liệu.
PHỤ LỤC 4
MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
MỤC LỤC HỒ SƠ
| TT | Tên tài liệu | Đơn vị tính | Số lượng | Tờ số | Ghi chú |
|||||||
| | I. Tem bưu chính và ấn phẩm có in tem bưu chính | | | | |
| 1 | Tem bưu chính sống, có răng | | | | |
| 2 | Tem bưu chính sống, có răng specimen | | | | |
| 3 | Blốc sống, có răng (nếu có) | | | | |
| 4 | Blốc sống, có răng specimen (nếu có) | | | | |
| 5 | Ấn phẩm có in tem bưu chính (phong bì in tem, bưu giản, bưu thiếp có in tem, nếu có) | | | | |
| | II. Hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan | | | | |
| 1 | Mẫu thiết kế tem bưu chính được Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính lựa chọn | | | | |
| 2 | Mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức | | | | |
| 3 | Tem, blốc tem bưu chính in thử | | | | |
| 4 | Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành | | | | |
| 5 | Chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm | | | | |
| 6 | Quyết định phát hành bổ sung (nếu có) | | | | |
| 7 | Quyết định in bộ tem | | | | |
| 8 | Thông báo phát hành bộ tem | | | | |
| 9 | Quyết định đình chỉ, đình bản bộ tem (nếu có) | | | | |
| 10 | Bìa phát hành đặc biệt (nếu có) | | | | |