Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW; - Viện KSND tối cao; - Tòa án ND tối cao; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Kiểm toán Nhà nước; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Các Sở Công Thương; - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, XNK. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC SỐ 01
MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU TỪ CHDCND LÀO NĂM 2013 (kèm theo Thông tư số 37/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương)
| TÊN HÀNG | MÃ SỐ HÀNG HÓA | TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH NĂM 2013 | GHI CHÚ |
|||||
| I. Thóc và gạo các loại | 1006.10.90 1006.30.30 1006.30.99 | 70.000 tấn quy gạo | Tỷ lệ quy đổi: 2 thóc = 1,2 gạo |
| II. Lá và cọng thuốc lá | | 3.000 tấn | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Virginia đã sấy bằng không khí nóng | 2401.10.10 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Virginia chưa sấy bằng không khí nóng | 2401.10.20 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Burley | 2401.10.40 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại khác, được sấy bằng không khí nóng | 2401.10.50 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại khác | 2401.10.90 | | |
| Lá thuốc lá đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ, loại Virginia đã sấy bằng không khí nóng | 2401.20.10 | | |
| Lá thuốc lá đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ, loại Burley | 2401.20.40 | | |
| Cọng lá thuốc lá | 2401.30.10 | | |
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU (kèm theo Thông tư số 37/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương)
| TT | Phía Việt Nam | Phía Lào |
||||
| 1 | Na Mèo (Thanh Hóa) | Nậm Xôi (Hủa Phăn) |
| 2 | Nậm Cắn (Nghệ An) | Nậm Cắn (Xiêng Khoảng) |
| 3 | Cầu Treo (Hà Tĩnh) | Nậm Phao (Bolikhămxay) |
| 4 | Cha Lo (Quảng Bình) | Na Phàu (Khăm Muồn) |
| 5 | Lao Bảo (Quảng Trị) | Đen Sa Vẳn (Savannakhết) |
| 6 | Tây Trang (Điện Biên) | Sốp Hùn (Phong Salỳ) |
| 7 | Chiềng Khương (Sơn La) | Bàn Đán (Hủa Phăn) |
| 8 | Lóng Sập (Sơn La) | Pa Háng (Hủa Phăn) |
| 9 | La Lay (Quảng Trị) | La Lay (Salavăn) |
| 10 | Bờ Y (Kon Tum) | Phu Ca (Attapư) |
| 11 | Tén Tần (Thanh Hóa) | Sổm Vẳng (Hủa Phăn) |
| 12 | Thanh Thủy (Nghệ An) | Nậm On (Bolikhămxay) |