Điều 6. Chính sách áp dụng chung cho các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp nông thôn sản xuất, chế biến trong tỉnh
1. Chính sách đất đai
Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới cơ sở chế biến, bảo quản, hệ thống các cửa hàng, ki ốt phục vụ tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh, nếu được Nhà nước giao đất trả tiền một lần hoặc cho thuê đất thì được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng theo các đối tượng quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và các quy định hiện hành có liên quan của Trung ương và của tỉnh.
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị
a) Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới cơ sở chế biến, bảo quản, hệ thống các cửa hàng, ki ốt phục vụ tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư các hạng mục hạ tầng ngoài hàng rào và đầu tư xây dựng đối với một số hạng mục trong hàng rào theo các đối tượng quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và các quy định hiện hành của tỉnh có liên quan.
b) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, đảm bảo đúng quy định, được hỗ trợ một lần bằng 25% chi phí đầu tư xây dựng mới, mua sắm thiết bị kho bảo quản nhưng không quá 1,5 tỷ đồng đối với kho có thể tích chứa từ 1.000 m3 trở lên; không quá 500 triệu đồng đối với kho có thể tích chứa từ 150m3 đến dưới 1.000m3.
3. Hỗ trợ lãi suất vay vốn các tổ chức tín dụng
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 03 năm trở lên, đảm bảo đúng quy định, được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh.
4. Hỗ trợ chi phí vận chuyển
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, đảm bảo đúng quy định, quy mô tiêu thụ tối thiểu 300 tấn sản phẩm/năm, khi vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ ngoại tỉnh hoặc vận chuyển đến các cửa khẩu, cảng biển để xuất khẩu, khoảng cách vận chuyển tối thiểu 60km, khoảng cách được tính từ địa điểm đặt nhà máy, cơ sở chế biến, hoặc nơi thu gom, tập kết sản phẩm cố định trong tỉnh đến nơi tiêu thụ ngoại tỉnh (nơi tổ chức cá nhân có điểm kinh doanh được đăng ký, cố định, thường xuyên) hoặc cửa khẩu, cảng biển để xuất khẩu được hỗ trợ tối đa 80.000 đồng/tấn đối với khoảng cách vận chuyển dưới 200 km, tối đa 150.000 đồng/tấn đối với khoảng cách từ 200 km trở lên. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm, thời gian hỗ trợ không quá 3 năm/tổ chức, cá nhân.
5. Hỗ trợ chi phí xây dựng, thuê cửa hàng giới thiệu, bán sản phẩm
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, đảm bảo đúng quy định với quy mô tối thiểu 200 tấn sản phẩm/năm hoặc giá trị hàng hóa tối thiểu 1 tỷ đồng/năm, được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ một lần 20% chi phí xây dựng mới cửa hàng hoặc mặt bằng kinh doanh cố định, diện tích tối thiểu 30m2 tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại hoặc tại nơi tập trung đông dân cư trong tỉnh và trung tâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chi phí tính hỗ trợ theo đơn giá xây dựng hiện hành, mức hỗ trợ không quá 100 triệu/cửa hàng có diện tích từ 100m2 trở lên, không quá 50 triệu đồng/cửa hàng có diện tích từ 30m2 đến dưới 100m2.
b) Hỗ trợ 30% chi phí thuê cửa hàng hoặc mặt bằng kinh doanh cố định tối thiểu 02 năm trở lên tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại hoặc tại nơi tập trung đông dân cư trong tỉnh và trung tâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chi phí tính hỗ trợ theo giá thuê thực tế, thời gian hỗ trợ theo thời gian thuê thực tế nhưng không quá 03 năm, mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/năm đối với cửa hàng có diện tích từ 100m2 trở lên, tối đa 15 triệu đồng/năm đối với cửa hàng có diện tích từ 30m2 đến dưới 100m2.
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và ứng dụng thương mại điện tử phục vụ chế biến, tiêu thụ sản phẩm
a) Các tổ chức, cá nhân có sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh thực hiện quảng cáo, giới thiệu trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc website thương mại điện tử, cổng thông tin thương mại điện tử, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước phải trả phí thì được hỗ trợ một lần bằng 50% chi phí quảng cáo tính trên giá trị hợp đồng quảng cáo thực tế phát sinh nhưng không quá 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.
b) Các tổ chức, cá nhân chế biến, tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh xây dựng mới hoặc nâng cấp website thông tin, website thương mại điện tử hoặc thuê gian hàng tại các sàn thương mại điện tử có uy tín trong và ngoài nước để giới thiệu, quảng bá, giao dịch được hỗ trợ một lần bằng 50% tổng chi phí xây dựng, thuê, chuyển giao, nhưng không quá 25 triệu đồng/tổ chức, cá nhân; được hỗ trợ 50% chi phí duy trì tên miền, thuê không gian lưu trữ website cho 3 năm tiếp theo, mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.
c) Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ quảng bá, giới thiệu, thực hiện mở các gian hàng và giao dịch thương mại điện tử miễn phí trên sàn thương mại điện tử của tỉnh.
d) Trang tin điện tử, website thương mại điện tử của các tổ chức, cá nhân có sản phẩm sản xuất tại địa phương được liên kết miễn phí trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, website của các sở, ngành liên quan.
e) Các tổ chức, cá nhân có doanh thu hoặc giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ tối thiểu 01 tỷ đồng/năm, được hỗ trợ 30% chi phí bao bì, đóng gói sản phẩm hàng hóa (thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, giấy hộp đóng gói), nhưng tối đa 150 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm; thời gian hỗ trợ không quá 3 năm/tổ chức, cá nhân.
f) Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các phiên chợ, hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa sản phẩm của tỉnh kết hợp đưa hàng Việt về bán ở địa bàn nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu tái định cư, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/01 đợt bán hàng từ 02 đến 04 ngày; quy mô tối thiểu mỗi phiên chợ trên 10 gian hàng tiêu chuẩn/phiên.
g) Các tổ chức, cá nhân chế biến, tiêu thụ hàng trong tỉnh có doanh thu hoặc giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ từ 400 tỷ đồng/năm trở lên được hỗ trợ 30% chi phí tổ chức các sự kiện, lễ hội xúc tiến thương mại (chương trình giới thiệu sản phẩm mới, chương trình giới thiệu các sản phẩm của tỉnh, lễ hội tri ân khách hàng...), nhưng không quá 300 triệu đồng/lễ hội, không quá 02 lễ hội/tổ chức, doanh nghiệp/năm.
h) Tổ chức, cá nhân chế biến, tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong tỉnh, được UBND tỉnh cử hoặc đồng ý cho phép tham gia các hội chợ, triển lãm, hội nghị giao thương, xúc tiến đầu tư, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước được hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng và kinh phí đi tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị (ăn, nghỉ, phương tiện vận chuyển người và hàng hóa, lệ phí cửa khẩu), nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/lần tham gia đối với hội chợ, hội nghị được tổ chức trong nước với khoảng cách dưới 300km; không quá 20 triệu đồng/lần tham gia đối với hội chợ, hội nghị được tổ chức trong nước với khoảng cách từ 300km trở lên; không quá 40 triệu đồng/lần tham gia đối với hội chợ, hội nghị được tổ chức tại nước ngoài.
i) Hỗ trợ 100% chi phí cho các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường tiêu thụ, xuất nhập khẩu và cơ hội hợp tác kinh doanh; xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm hàng hóa chủ yếu của tỉnh; xuất bản các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm, mức hỗ trợ theo từng cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường và cung cấp miễn phí cho các tổ chức, cá nhân, nhưng không quá 30 triệu đồng/01 loại sản phẩm.
k) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện thiết kế, đăng ký nhãn hiệu và xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa sản xuất trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
l) Đối với các tổ chức, cá nhân có nhà máy sản xuất trên địa bàn, có doanh thu sản xuất, chế biến hoặc tiêu thụ đạt trên 200 tỷ đồng/năm, được hỗ trợ 20% kinh phí quảng bá, xây dựng các bảng hiệu giới thiệu, quảng bá tại các cửa hàng, đại lý, điểm phân phối sản phẩm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; mức hỗ trợ không quá 01 triệu đồng/bảng hiệu có diện tích dưới 20m2 và 2 triệu đồng/bảng hiệu có diện tích từ 20m2 trở lên; không quá 200 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm
m) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, thực hiện tìm kiếm, ký kết và đưa hàng hóa vào bán trong các siêu thị, hệ thống phân phối lớn, với mức tiêu thụ đạt trên 70 tấn sản phẩm/năm, được hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng, mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân;
- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại tối đa bằng 01% tính trên giá trị sản phẩm, hàng hóa thực tế đã tiêu thụ trong siêu thị hoặc hệ thống phân phối, nhưng không quá 200 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.
7. Hỗ trợ về đào tạo lao động
a) Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh cấp ngân sách cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện tổ chức các cuộc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ bán hàng, tìm kiếm thị trường, nghiệp vụ hải quan, xuất nhập khẩu, khai thác thông tin, cơ hội xuất nhập khẩu. Cán bộ, người lao động của các tổ chức, cá nhân được mời tham gia miễn phí các lớp đào tạo, tập huấn và được hưởng các chế độ trong quá trình tham dự tập huấn, đào tạo theo quy định hiện hành.
b) Các tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh có sử dụng thường xuyên từ 7 lao động trở lên, khi thực hiện đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ tiêu thụ, marketing, xuất nhập khẩu cho người lao động tại chỗ hoặc gửi lao động đi đào tạo tại các cơ sở trong nước được hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo, mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần, mức hỗ trợ tối đa không quá 2 triệu đồng/lao động.
8. Chính sách hỗ trợ về thông tin
Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện khai thác, cung cấp thông tin miễn phí định kỳ hàng tháng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn về tình hình thị trường, giá cả, cơ hội kinh doanh, các đối tác có nhu cầu hợp tác, mua bán hàng hóa trong và ngoài nước trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, website của các sở, ngành, địa phương và sàn thương mại điện tử tỉnh, các ấn phẩm chuyên ngành.