Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“6. Thu tiền sử dụng đất:
6.1. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả thu từ đấu giá quyền sử dụng đất) nộp NSNN điều tiết ngân sách các cấp như sau:
6.1.1. Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
a) Ngân sách tỉnh: 20% (bao gồm trích Quỹ Phát triển đất).
b) Ngân sách thành phố (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng; kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
- Thu trên địa bàn phường: 80%.
- Thu trên địa bàn xã: 75%. c) Ngân sách phường: 0%. d) Ngân sách xã: 5%.
6.1.2. Thu trên địa bàn các huyện còn lại.
a) Ngân sách tỉnh: 20% (bao gồm trích Quỹ Phát triển đất).
b) Ngân sách huyện (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng; kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
- Thu trên địa bàn thị trấn: 65%.
- Thu trên địa bàn các xã: 50%. c) Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 15%.
- Các xã: 30%.
6.2. Đối với các khu đô thị, dân cư (thực hiện theo cơ chế giao quỹ đất cho nhà đầu tư hạ tầng kinh doanh khai thác), số tiền sử dụng đất nhà đầu tư nộp vào ngân sách là số tiền chênh lệch giữa giá trị quỹ đất với giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí liên quan khác được điều tiết các cấp ngân sách như sau:
6.2.1. Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang. a) Ngân sách tỉnh: 40%.
b) Ngân sách thành phố:
- Thu trên địa bàn phường: 60%.
- Thu trên địa bàn xã: 55%. c) Ngân sách phường: 0%. d) Ngân sách xã: 5%.
Riêng đối với thu tiền sử dụng đất tại Khu dân cư mới số 2 và Khu dân cư Cống Ngóc - Bến xe, sau khi đã tính đủ các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi, đầu tư cơ sở hạ tầng, số tiền còn lại điều tiết ngân sách như trên.
6.2.2. Thu trên địa bàn các huyện còn lại:
a) Ngân sách tỉnh: 20%. b) Ngân sách huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 65%.
- Thu trên địa bàn các xã: 50%. c) Ngân sách xã:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 15%.
- Thu trên địa bàn các xã: 30%.
6.3. Căn cứ số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh, UBND tỉnh thực hiện trích Quỹ phát triển đất theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh.