Điều 2. Thông qua nội dung Tờ trình số 6364/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách thu hút, hỗ trợ cho cán bộ, viên chức công tác tại các cơ sở y tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng của Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Chính sách thu hút:
a) Đối tượng hưởng chính sách thu hút: Bác sĩ chuyên khoa II, bác sĩ nội trú, tiến sĩ y khoa, thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa I, bác sĩ, cử nhân y tế công cộng, sinh viên tốt nghiệp đại học y khoa hệ chính quy cam kết tình nguyện về công tác tại lĩnh vực y tế dự phòng thuộc 05 huyện (Bình Chánh, Củ Chi, Cần Giờ, Nhà Bè, Hóc Môn) Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định Pháp y Tâm Thần với thời gian tối thiểu từ 05 năm trở lên, ngoài chính sách được hưởng theo quy định của pháp luật còn được hưởng các chế độ hỗ trợ như sau:
b) Nội dung chính sách:
b)1. Trợ cấp hàng tháng:
- Đối với bác sĩ chuyên khoa cấp II, tiến sĩ y khoa, thạc sĩ y khoa, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ đã có chứng chỉ hành nghề về công tác tại huyện Cần Giờ được trợ cấp 3 lần mức lương cơ sở/tháng; trường hợp về công tác tại 04 huyện: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè và Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định Pháp y Tâm Thần được trợ cấp 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Đối với cử nhân y tế công cộng; sinh viên tốt nghiệp đại học y khoa hệ chính quy về công tác tại huyện Cần Giờ được trợ cấp 2 lần mức lương cơ sở/tháng; trường hợp về công tác tại 04 huyện: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè và Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định Pháp y Tâm Thần được trợ cấp 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
Thời gian hưởng trợ cấp là 5 năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
b) 2. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng được thu hút về công tác tại 05 huyện:
Các đối tượng được hưởng chính sách thu hút về công tác tại lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn 05 huyện được hưởng chính sách về đào tạo, bồi dưỡng tương tự như cán bộ, viên chức công tác tại huyện Cần Giờ theo Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Chính sách hỗ trợ:
a) Đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ: Cán bộ, viên chức, nhân viên y tế công tác tại Trung tâm Y tế dự phòng thành phố và quận, huyện, Trạm Y tế; cán bộ, viên chức làm công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục công lập từ bậc Tiểu học trở lên.
b) Nội dung chính sách hỗ trợ:
+ Điều chỉnh tăng 80% mức hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, nhân viên y tế công tác tại Trung tâm Y tế dự phòng thành phố theo Quyết định số 189/2003/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Điều chỉnh tăng 50% mức hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, nhân viên y tế công tác tại Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố.
| Đối tượng Cán bộ, viên chức, nhân viên y tế | Mức hiện hưởng (đồng/người/ tháng ) | Mức đề nghị điều chỉnh ( đồng/người/tháng) |
||||
| Tại Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố | 220.000 | 400.000 |
| Tại Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện | 330.000 | 500.000 |
+ Điều chỉnh tăng 50% mức hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, nhân viên y tế công tác tại các Trạm Y tế phường trên địa bàn quận theo Quyết định số 187/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Điều chỉnh tăng 20% mức hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, nhân viên y tế công tác tại các Trạm Y tế xã, thị trấn trên địa bàn huyện theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố.
| Trình độ | Mức hiện hưởng (đồng/người/tháng) | | | Mức đề nghị điều chỉnh (đồng/người/tháng) | | |
||||||||
| | Phường | Xã | Cần Giờ | Phường | Xã | Cần Giờ |
| Đại học | 600.000 | 1.120.000 | 1.400.000 | 900.000 | 1.344.000 | 1.680.000 |
| Trung cấp | 300.000 | 560.000 | 700.000 | 450.000 | 672.000 | 840.000 |
| Sơ cấp | 200.000 | 420.000 | 525.000 | 300.000 | 504.000 | 630.000 |
Vận dụng cho cán bộ, viên chức làm công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục công lập từ bậc Tiểu học trở lên được hưởng mức hỗ trợ tương tự như cán bộ, viên chức, nhân viên làm công tác y tế dự phòng tại các Trạm y tế phường (theo Quyết định số 1655/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố).
| Trình độ | Mức đề nghị được hưởng (đồng/người/tháng) |
|||
| Đại học | 900.000 |
| Trung cấp | 450.000 |
3. Kinh phí thực hiện:
Giao Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí trong dự toán chi hàng năm cho Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận, huyện để thực hiện chính sách thu hút, chính sách hỗ trợ đãi ngộ đối với cán bộ, viên chức, nhân viên đang công tác tại các cơ sở y tế, giáo dục công lập.
4. Thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện các chế độ, chính sách nêu trên được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.