Điều 1. Thông qua chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009 - 2015 gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu chung
Thực hiện mô hình gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ và bền vững, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, duy trì vững chắc mức sinh thay thế; giảm thiểu sự mất cân bằng giới tính khi sinh. Từng bước nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh và đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Thực hiện quy mô gia đình ít con (mỗi cặp vợ chồng có 1 hoặc 2 con).
2.2. Phấn đấu mức giảm sinh hàng năm 0,25‰, đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh còn dưới 1%.
2.3. Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 7% vào năm 2015.
2.4. Duy trì bền vững mức sinh thay thế.
2.5. Phấn đấu 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được kiểm tra sức khỏe, được trang bị kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình.
2.6. Hạ tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh xuống còn dưới 110 nam/100 nữ vào năm 2015.
2.7. Phấn đấu hàng năm các bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh đều được thăm khám sàng lọc trước sinh và sau sinh để hạn chế đến mức thấp nhất số trẻ em sinh ra bị mắc các bệnh bẩm sinh, dị tật, khuyết tật.
3. Các giải pháp
3.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị- xã hội, đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm đến công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, coi đó là một nội dung quan trọng trong chương trình công tác thường kỳ. Huy động và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức chính trị- xã hội, xã hội nghề nghiệp và cộng đồng về thực hiện công tác Dân số. Lấy kết quả thực hiện tốt các mục tiêu Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá nhân. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình. Khuyến khích, ưu tiên tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư các dịch vụ phục vụ công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình.
3.2. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục về Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình và thực hiện hiệu quả các chương trình lồng ghép. Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu rộng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình với nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng của công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình. Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, nội dung tập trung vào việc giảm tỷ lệ sinh, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh và từng bước nâng cao chất lượng dân số. Các thôn, làng, tổ dân phố; các tổ chức, cơ quan, đơn vị đưa chính sách Dân số và Kế hoạch hoá gia đình vào hương ước, quy ước, nội qui, qui chế của cơ quan, đơn vị mình để làm tiêu chí xét thi đua hàng năm. Thực hiện lồng ghép có hiệu quả giữa công tác Dân số
- Kế hoạch gia đình với các phong trào, cuộc vận động khác tại địa phương, đơn vị.
3.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hoá gia đình. Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở. Đa dạng hoá các biện pháp tránh thai. Thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ tránh thai lâm sàng tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và các biện pháp kế hoạch hoá gia đình.
3.4. Tăng cường đầu tư cho công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình.
3.4.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, bổ xung cán bộ đủ năng lực và có điều kiện làm công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình các cấp. Đối với cộng tác viên làm công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình ở các thôn, làng, tổ dân phố ngoài phần kinh phí hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000đ/người/tháng.
3.4.2. Kinh phí thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Ngoài nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu Quốc gia và chi thường xuyên, hàng năm trích ngân sách tỉnh với mức 4.000đ/người dân/năm để thực hiện chương trình.
3.5. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm.
3.5.1. Khen thưởng:
3.5.1.1. Chủ tịch UBND tỉnh khen:
a) Đối với tập thể:
- Xã, phường, thị trấn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình hàng năm và 3 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên.
- Thôn, làng, tổ dân phố trong 5 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên.
b) Đối với cá nhân:
- Cán bộ làm công tác dân số xã, phường, thị trấn, thôn, làng, tổ dân phố có thành tích xuất sắc trong việc vận động thực hiện chính sách Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình trong 5 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên.
3.5.1.2. Chủ tịch UBND cấp huyện khen:
a) Đối với tập thể:
- Xã, phường, thị trấn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình hàng năm và 2 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên.
- Thôn, làng, tổ dân phố trong 3 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên.
b) Đối với cá nhân:
- Cán bộ làm công tác dân số xã, phường, thị trấn, thôn, làng, tổ dân phố có thành tích xuất sắc trong việc vận động thực hiện chính sách Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình trong 3 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên.
3.5.1.3. Không xét các danh hiệu thi đua đối với gia đình, cơ quan, đơn vị, thôn, làng, tổ dân phố có người sinh con thứ ba trở lên trong 3 năm liên tục.
3.5.2. Xử lý vi phạm:
a) Các đối tượng vi phạm chính sách Dân số
- Kế hoạch hóa gia đình và mọi hành vi cản trở việc thực hiện chính sách Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Các đối tượng vi phạm chính sách Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình thì không được hưởng các chính sách ưu đãi của tỉnh (trừ chính sách miễn học phí cho học sinh mầm non vùng nông thôn).