法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu-lien-tich

Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu
12/2012/TTLT-BCA-BTC VB này không có pdf để so sánh cũng không có các biểu mẫu nên để chờ duyệt
Ngày ban hành
17 tháng 9, 2012
Số điều
5
Điều Lời mở đầu

Bộ Công an - Bộ Tài chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2012/TTLT-BCA-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2012

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ,

chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng

theo Quyết định số

53/2010/QĐ-TTg

ngày 20 tháng 8 năm 2010

và Quyết định số

62/2011/QĐ-TTg

ngày 09 tháng 11 năm 2011

của Thủ tướng Chính phủ

_____________

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số

118/2008/NĐ-CP

ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số

35/2012/NĐ-CP

ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số

53/2010/QĐ-TTg

ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số

62/2011/QĐ-TTg

ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 1Đối tượng áp dụng

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 4 Thông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 05/2012//TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức Công an nhân dân theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Điều 2Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng

Kể từ ngày 01/5/2012, đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp hàng tháng theo công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/5/2012

=

Mức hưởng trợ cấp tháng 4/2012

x 1,265

Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số

53/2010/QĐ-TTg

ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian công tác được tính hưởng chế độ là 18 năm 06 tháng với mức trợ cấp tháng 4/2012 là 1.063.841 đồng.

Từ ngày 01/5/2012, mức trợ cấp hàng tháng của đồng chí Nguyễn Văn A được điều chỉnh như sau:

1.063.841 đồng x 1,265 = 1.345.759 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Đồng chí Phạm Văn B thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số

62/2011/QĐ-TTg

ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian công tác được tính hưởng chế độ là 16 năm 10 tháng với mức trợ cấp tháng 4/2012 là 971.250 đồng.

Từ ngày 01/5/2012, mức trợ cấp hàng tháng của đồng chí Phạm Văn B được điều chỉnh như sau:

971. 250 đồng x 1,265 = 1.228.631 đồng/tháng.

Điều 3Tổ chức thực hiện

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này.

Thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này đối với các trường hợp có Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trở về sau.

3. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hàng tháng đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 Thông tư này đang hưởng trợ cấp hàng tháng tại Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 mẫu gồm các số 01/QĐ-X33, 02/GT-X33, 03/QĐ-X33, 04/GT-X33.

Điều 4Hiệu lực thi hành

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2012.

Mức điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để phối hợp với Bộ Tài chính giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Công Nghiệp

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trung tướng Bùi Quang Bền

5 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-71131

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com