Điều 5. Quy trình, thủ tục cho vay đối với Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số
04/2011/QĐ-TTg
1. Đối tượng cho vay (sau đây gọi chung là bên vay), gồm:
a) Ngân hàng thương mại Nhà nước, bao gồm:
- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
c) Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay:
a) Mức cho vay do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của bên vay và phương án đầu tư trong năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt.
b) Thời hạn cho vay được tính kể từ ngày cho vay đến ngày thu nợ; thời hạn cho vay cụ thể của từng hợp đồng cho vay do Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bên vay thỏa thuận nhưng tối đa không quá 05 năm.
Để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư, tận dụng triệt để những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi tại từng thời điểm trong năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ động trong việc áp dụng thời hạn cho vay (ngày, tuần, tháng, năm), tùy theo nhu càu của bên vay nhưng phải đảm bảo nguyên tắc an toàn, hiệu quả, thu hồi vốn đúng thời hạn, đồng thời không ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư theo các hình thức khác đã được Hội đồng quản lý phê duyệt.
c) Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước tương ứng tại thời điểm cho vay. Công thức xác định như sau:
Trong đó: L
1
, L
2
, L
3
, L
4
lần lượt là mức lãi suất huy động cùng kỳ hạn của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước tương ứng sau đây tại thời điểm cho vay: Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Việc lựa chọn bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh nêu trên do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.
Để phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thuận lợi, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải mở hồ sơ lưu đầy đủ các biểu lãi suất huy động của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước đã lựa chọn để xác định lãi suất cho vay hoặc điều chỉnh lãi suất cho vay (bản chính hoặc bản phôtô hoặc bản fax).
d) Điều chỉnh lãi suất cho vay:
- Trong thời gian thực hiện hợp đồng cho vay, khi mức lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội có biến động tăng hoặc giảm đến 30% so với mức lãi suất của hợp đồng đang có hiệu lực thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bên vay xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay theo tỷ lệ tương ứng để bảo đảm quyền lợi của các bên.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam khi xác định lãi suất cho vay căn cứ vào mức lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước nào, thì khi điều chỉnh lãi suất cho vay cũng phải căn cứ vào mức lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước dó.
đ) Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay tại thời điểm đến hạn trả nợ.
3. Quy trình, thủ tục cho vay:
a) Khi có nhu cầu vay vốn, bên vay có văn bản đề nghị vay gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong đó nêu rõ: số dư nợ đang vay của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mức vay, thời hạn vay, số lần nhận tiền vay và thời điểm chuyền tiền.
b) Trong phạm vi tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên vay (theo ngày, tháng ghi trong dấu công văn đến của đơn vị), Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiểm tra, xác minh, nếu thuộc đối tượng cho vay theo quy định thì xem xét quyết định việc cho vay; trường hợp không giải quyết cho vay thì phải có văn bản trả lời cho bên vay và nêu rõ lý do.
c) Thủ tục cho vay: Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng (lập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Tuỳ theo điều kiện cụ thể của đối tượng cho vay, hai bên thống nhất bổ sung các điều khoản cụ thể trong hợp đồng nhưng không trái quy định tại Điều 8 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này.
4. Thu hồi nợ:
a) Tiền gốc được thanh toán một lần khi đến hạn.
b) Tiền lãi được thanh toán hàng tháng trên số dư nợ cho vay hoặc dư nợ của từng khoản vay và mức lãi suất cho vay tại thời điểm đến hạn trả lãi; thời điểm thanh toán lãi vào ngày tròn tháng tính từ khi bên vay nhận được vốn vay. Đối với các khoản cho vay ngắn hạn dưới 03 tháng, tiền lãi được thanh toán hàng tháng hoặc một lần cùng với thu hồi nợ gốc, tuỳ theo thoả thuận của các bên nhưng phải ghi rõ trong hợp đồng cho vay. Công thức tính:
5. Gia hạn nợ, cho vay lại:
a) Trước khi đến hạn trả nợ gốc 30 ngày, nếu bên vay có nhu cầu gia hạn nợ hoặc vay lại thì phải có văn bản đề nghị và tiêu rõ lý do, gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét giải quyết.
b) Trong phạm vi tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản cùa bên vay (theo ngày, tháng ghi trong dấu công văn đến của đơn vị), Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, nếu đồng ý thì cho gia hạn nợ hoặc cho vay lại, nêu không đồng ý thì phải có văn bản trả lời cho bên vay và nêu rõ lý do.
c) Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam đồng ý cho gia hạn nợ hoặc cho vay lại thì thực hiện như sau:
- Trường hợp cho gia hạn nợ: Mỗi khoản vay chỉ được giải quyết cho gia hạn nợ một lần với thời hạn tối đa không quá 06 tháng, thời hạn gia hạn nợ cụ thể không được vượt quá thời hạn đã cho vay của hợp đồng.
- Trường hợp cho vay lại: Bên vay chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả hết tiền lãi của hợp đồng đã vay, sau đó cùng đại diện Bảo hiểm xã hội Việt Nam thoả thuận thống nhất thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và lập lại hợp đồng cho vay. Căn cứ hợp đồng cho vay mới đã được ký kết, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập chứng từ chuyển khoản thu nợ gốc của hợp đồng đến hạn và cho vay theo hợp đồng mới; thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng mới được tính kể từ ngày đến hạn trả nợ của hợp đồng cho vay cũ.
6. Xử lý đối với các trường hợp trả nợ trước hạn, nợ quá hạn:
a) Trong thời gian thực hiện hợp đồng cho vay, bên vay có quyền trả lại vốn trước hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi đối với thời hạn cho vay còn lại của hợp đồng cho vay tương ứng với số tiền gốc trả nợ trước hạn và lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm trả nợ trước hạn. Công thức tính:
b) Đến hạn trả lãi, nếu bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ lãi theo quy định thì cùng với việc phải trả đủ số tiền lãi chưa trả, còn phải trả lãi đối với số tiền lãi chậm trả theo lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay tại thời điểm đến hạn trả lãi tương ứng với thời gian chậm trả. Công thức tính:
c) Đến hạn trả nợ gốc, nếu bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ tiền gốc đã vay thì cùng với việc phải trả đủ số tiền gốc đã vay, còn phải trả lãi đối với số tiền gốc chậm trả theo lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay tại thời điểm đến hạn trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả. Công thức tính: