Điều 2. Những qui định cụ thể
I. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
1. Thẩm quyền quyết định của chủ tịch UBND tỉnh
1.1. Quyết định việc mua sắm các loại tài sản sau đây từ nguồn ngân sách địa phương:
+ Xe ô tô các loại;
+ Xe mô tô gắn máy để trang bị phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành và lĩnh vực;
+ Các loại tài sản khác có giá trị đơn chiếc từ 300 triệu đồng trở lên.
1.2 Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm các sở, ngành và tương đương), Thủ trưởng các cơ quan Đoàn thể tỉnh và các tổ chức khác được nhà nước giao dự toán ngân sách hàng năm; Căn cứ tiêu chuẩn định mức của nhà nước quy định và dự toán được giao, thực hiện việc Quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản được quy định tại mục 1.1 nêu trên) phục vụ nhiệm vụ của cơ quan đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc theo đúng các quy định của pháp luật về mua sắm tài sản bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
2. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện (thị xã)
Trên cơ sở dự toán Ngân sách được giao và tiêu chuẩn định mức của nhà nước; Chủ tịch UBND huyện (thị xã) quyết định việc mua sắm tài sản (Trừ tài sản được quy định tại mục 1.1, điểm 1 nêu trên) để trang bị cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (thị xã) và các cơ quan Đoàn thể huyện (thị xã) theo đúng các quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn
UBND tỉnh giao cho UBND huyện (thị xã) hướng dẫn Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn căn cứ định mức tiêu chuẩn về trang bị tài sản phục vụ hoạt động của cấp uỷ, chính quyền và các Đoàn thể cấp xã, phường, thị trấn hàng năm trên cơ sở dự toán được giao quyết định việc mua sắm tài sản: Máy vi tính, bàn ghế làm việc, tủ tài liệu thông thường và các loại tài sản khác có giá trị dưới 10 triệu đồng. Tổng mức ngân sách do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm tài sản một năm không quá 50 triệu đồng.
II. Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê, thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý và tiêu huỷ tài sản nhà nước
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê, thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý và tiêu huỷ tài sản nhà nước bao gồm:
- Trụ sở làm việc, nhà của các cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập, quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);
- Các loại tài sản là: Xe ô tô các loại, xe mô tô gắn máy và các tài sản khác có giá trị đơn chiếc theo nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên.
1.1. Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ ngành, huyện (thị xã) này sang ngành, huyện (thị xã) khác đối với tất cả các loại tài sản nhà nước theo qui định của pháp luật và theo đề nghị của các đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản và đề nghị của Giám đốc sở Tài chính.
1.2. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm các sở, ngành và tương đương), thủ trưởng các cơ quan Đoàn thể tỉnh và các tổ chức khác, được quyết định thu hồi, bán, thanh lý và tiêu huỷ tài sản nhà nước đối với các loại tài sản được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho mua sắm định tại mục 1.2 điểm 1 phần I nêu trên và Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản được qui định tại mục 1.1, điểm 1 phần II nêu trên) trong nội bộ ngành sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc sở Tài chính.
2. Thẩm quyền quyết định của chủ tịch UBND huyện (thị xã)
2.1. Quyết định thu hồi, bán, điều chuyển (trong nội bộ huyện, thị xã), thanh lý và tiêu huỷ tài sản nhà nước đối với các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của chủ tịch UBND huyện (thị xã) quy định tại điểm 2, phần I nêu trên theo đề nghị của đơn vị trực tiếp được giao quản lý sử dụng tài sản và đề nghị của Trưởng phòng Tài chính kế hoạch.
2.2 Chủ tịch UBND huyện (thị xã) quyết định thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý và tiêu huỷ tài sản nhà nước đối với các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (qui định tại điểm 3 phần I nêu trên) theo đề nghị của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và đề nghị của Trưởng phòng Tài chính kế hoạch.