Điều 1.
Nhất trí thông qua Đề án điều chỉnh địa giới một số xã để thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Mường Tè, huyện Sìn Hồ và điều chỉnh địa giới xã Pha Mu, xã Mường Cang, xã Mường Mít, xã Tà Hừa huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu như sau:
1. Điều chỉnh địa giới các xã thuộc huyện Sìn Hồ
a. Điều chỉnh địa giới xã Ma Quai để thành lập xã Lùng Thàng và xã Ma Quai
- Thành lập xã Lùng Thàng trên cơ sở điều chỉnh 8.126,89 ha diện tích tự nhiên, 2.962 nhân khẩu, gồm 09 bản: Tân Phong, Phiêng Quang, Lùng Cù, Co Coóc, Vàng Bon, Can Hồ, Lùng Thàng, Pá Pao, Nậm Bó của xã Ma Quai.
- Sau khi điều chỉnh địa giới, diện tích tự nhiên xã Ma Quai còn lại 5.530 ha, 3.245 nhân khẩu, gồm 09 bản: Nậm Mạ Thái, Ma Quai Thàng, Phìn Hồ, Đin Đanh, Soong Cón, Nậm Mạ Dạo, Can Tỷ 1, Can Tỷ 2, Can Tỷ.
b. Điều chỉnh địa giới các xã: Nậm Cha, Noong Hẻo, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp thành lập xã Pa Khoá
- Thành lập xã Pa Khóa với tổng diện tích tự nhiên là 4.128,47 ha và 2.047 nhân khẩu (bao gồm 06 bản: Hồng Quảng 1, Hồng Quảng 2, Hồng Ngài, Phiêng Phai, Phiêng Én, Hua Ná) trên cơ sở điều chỉnh 1.313,71 ha diện tích tự nhiên và 797 nhân khẩu của xã Nậm Cha (gồm toàn bộ diện tích, dân số 3 bản: Hồng Quảng 1, Hồng Quảng 2, Hồng Ngài); 381,47 ha diện tích tự nhiên và 672 nhân khẩu của xã Noong Hẻo (gồm toàn bộ diện tích, dân số 2 bản: Phiêng Phai, Phiêng én); 1.960,71 ha diện tích tự nhiên và 408 nhân khẩu của xã Nậm Tăm (Toàn bộ diện tích, dân số bản: Hua Ná); 472,58 ha diện tích tự nhiên và 170 nhân khẩu của xã Pu Sam Cáp (Một phần diện tích, dân số của bản Nà Phân).
- Sau khi điều chỉnh địa giới các xã Nậm Cha, Noong Hẻo, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp thành lập xã Pa Khoá:
+ Xã Nậm Cha còn lại 6.183,45 ha diện tích tự nhiên, 3.219 nhân khẩu, 10 bản gồm: Bản Nậm Cha I, Nậm Cha II, Nậm Ngập, Seo Phìn, Nậm Chăng I, Nậm Chăng II, Nậm Pẻ, Ngài Chồ, Lùng Khoai, Diềng Thàng.
+ Xã Nậm Tăm còn lại 10.605,56 ha diện tích tự nhiên, 3.428 nhân khẩu, 13 bản gồm: Bản Nậm Lò, Tà Tủ I, Tà Tủ II, Pá Khôm I, Pá Khôm II, Bản Pậu, Phiêng Lót, Nậm Kinh, Phiêng Chá, Nà Tăm I, Nà Tăm II, Nà Tăm III, Nậm Ngập.
+ Xã Noong Hẻo còn lại 6.378,25 ha diện tích tự nhiên, 6.011 nhân khẩu, 15 bản gồm: Bản Noong Hẻo I, Noong Hẻo II, Noong Hẻo III, Ta Pả, Noong Om I, Noong Om II, Ta Đanh, Păng Pí, Nậm Há I, Nậm Há II, Phiêng Chặng I, Phiêng Chặng II, Na Sái, Ta Pưn, Păn Ngọi.
+ Xã Pu Sam Cáp còn lại 4.688,18 ha diện tích đất tự nhiên, 1.213 khẩu, 5 bản gồm: Bản Nà Phân, Hồ Sì Pán I, Hồ Sì Pán II, Nậm Béo, Tìa Tê.
2. Điều chỉnh địa giới các xã thuộc huyện Mường Tè
a. Điều chỉnh địa giới xã Ka Lăng để thành lập xã Tá Bạ và xã Ka Lăng
- Thành lập xã Tá Bạ trên cơ sở điều chỉnh 11.375,87 ha diện tích tự nhiên, 2.024 nhân khẩu, 08 bản gồm: Lµ Xi, LÌ Giàng, Lã MÐ, Lạ Pª 1, Lạ Pª 2, T¸ B¹, Nhãm Pè, V¹ Pï của xã Ka Lăng.
- Sau khi điều chỉnh địa giới xã Ka Lăng còn lại 14.057,46 ha diện tích tự nhiên, 2.106 nhân khẩu và 11 bản: Ka Lăng, Tạ Phu, Lò Ma, Mé Gióng, Tu Na, Lé Ma, Nhù Te, Nhù Cả, Là Ú Cò, I Ka Đa, Lè Ma.
b. Điều chỉnh địa giới xã Bum Nưa để thành lập xã Vàng San và xã Bum Nưa.
- Thành lập xã Vàng San trên cơ sở điều chỉnh 9.521,73 ha diện tích tự nhiên, 2.485 nhân khẩu, 08 bản gồm: Vàng San, Pắc Pạ, Đán Đón, Huổi Cuổng, Nậm Suổng, Nậm Sẻ, Sang Sui, Nà Phầy của xã Bum Nưa.
- Sau khi điều chỉnh địa giới xã Bum Nưa còn lại 7.439,79 ha với 3.103 nhân khẩu, 7 bản gồm: Bản Bum, Nà Lang, Nà Hẻ, Nà Hừ 1, Nà Hừ 2, Phiêng Kham, Nậm Củm.
c. Điều chỉnh địa giới xã Nậm Hàng, Nậm Manh để thành lập thị trấn Nậm Nhùn.
- Thành lập thị trấn Nậm Nhùn với tổng diện tích tự nhiên là 2.995,21 ha và 1.444 nhân khẩu trên cơ sở điều chỉnh 2.109,12 ha diện tích tự nhiên, 263 hộ, 1.444 nhân khẩu của các bản: Nậm Nhùn, Pa Kéo, Nậm Hàng của xã Nậm Hàng và 886,09 ha (một phần diện tích của bản Huổi Héo) diện tích tự nhiên của xã Nậm Manh để thành lập thị trấn.
- Sau khi điều chỉnh địa giới xã Nậm Hàng, Nậm Manh để thành lập thị trấn Nậm Nhùn:
+ Xã Nậm Manh còn lại 15.584,21 ha diện tích tự nhiên với 1.908 khẩu, 05 bản: Huổi Héo, Huổi Chát, Nậm Manh, Nậm Pồ, Nậm Nàn.
+ Xã Nậm Hàng còn lại 14.919,08 ha diện tích tự nhiên với 4.193 nhân khẩu và 10 bản: Nậm Ty, Phiêng Luông 1, Phiêng Luông 2, Huổi Pết, Nậm Cầy, Huổi Đanh, Huổi Van 1, Huổi Van 2, Nậm Lay, Lồng Ngài.
3. Điều chỉnh địa giới các xã thuộc huyện Than Uyên
- Điều chỉnh địa giới xã Pha Mu, Tà Hừa, Mường Mít, Mường Cang như sau:
+ Điều chỉnh 1.512,5 ha diện tích tự nhiên của xã Pha Mu về xã Mường Mít quản lý.
+ Điều chỉnh 1.400 ha diện tích tự nhiên của xã Pha Mu về xã Mường Cang quản lý.
+ Điều chỉnh 2.050 ha diện tích tự nhiên của xã Pha Mu về xã Tà Hừa quản lý. + Điều chỉnh 2.343,75 ha diện tích tự nhiên, 106 hộ, 626 nhân khẩu của 4 bản: Pá Khoang, Pa Chít Tấu, Huổi Bắc, Khì Dưới B của xã Tà Hừa về xã Pha Mu quản lý.
- Sau khi điều chỉnh địa giới:
+ Xã Pha Mu có 12.039,5 ha diện tích tự nhiên và 738 nhân khẩu.
+ Xã Tà Hừa có 7.188,41 ha diện tích tự nhiên và 2.807 nhân khẩu.
+ Xã Mường Cang có 5.709,6 ha diện tích tự nhiên và 5.580 nhân khẩu. + Xã Mường Mít có 9.151,89 ha diện tích tự nhiên và 2.506 nhân khẩu.