Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2015./.
CHỦ TỊCH Huỳnh Tấn Việt
QUY ĐỊNH
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số /2015/NQ-HĐND ngày 01/07/2015 của HĐND tỉnh)
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc phải thẩm định theo quy định (thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Cơ quan thu phí
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; huyện, thị xã, thành phố.
3. Mức thu phí
3.1. Đối với đất sử dụng làm nhà ở:
| STT | Nội dung | Mức thu (đ/hồ sơ) |
||||
| 1 | Cấp mới (kể cả trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp chưa được cấp quyền sử dụng đất) | 215.000 |
| 2 | Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất (trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) | 110.000 |
3.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đ/hồ sơ) |
||||
| 1 | Dưới 2.000 m 2 | 700.000 |
| 2 | Từ 2.000m 2 đến < 4.000m 2 | 950.000 |
| 3 | Từ 4.000m 2 đến < 6.000m 2 | 1.300.000 |
| 4 | Từ 6.000m 2 đến < 8.000m 2 | 1.750.000 |
| 5 | Từ 8.000m 2 đến < 10.000m 2 | 1.900.000 |
| 6 | Từ 10.000m 2 đến < 12.000m 2 | 2.100.000 |
| 7 | Từ 12.000m 2 đến < 14.000m 2 | 2.300.000 |
| 8 | Từ 14.000m 2 đến < 16.000m 2 | 2.500.000 |
| 9 | Từ 16.000m 2 đến < 18.000m 2 | 2.750.000 |
| 10 | Từ 18.000m 2 đến < 20.000m 2 | 2.900.000 |
| 11 | Từ 20.000m 2 đến < 30.000m 2 | 3.000.000 |
| 12 | Từ 30.000m 2 trở lên | 3.200.000 |
3.3. Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối (bao gồm cả đất để phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản…):
Tính bằng 0,2 mức thu đối đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đ/hồ sơ) |
||||
| 1 | Dưới 2.000 m 2 | 140.000 |
| 2 | Từ 2.000m 2 đến < 4.000m 2 | 190.000 |
| 3 | Từ 4.000m 2 đến < 6.000m 2 | 260.000 |
| 4 | Từ 6.000m 2 đến < 8.000m 2 | 350.000 |
| 5 | Từ 8.000m 2 đến < 10.000m 2 | 380.000 |
| 6 | Từ 10.000m 2 đến < 12.000m 2 | 420.000 |
| 7 | Từ 12.000m 2 đến <14.000m 2 | 460.000 |
| 8 | Từ 14.000m 2 đến < 16.000m 2 | 500.000 |
| 9 | Từ 16.000m 2 đến < 18.000m 2 | 550.000 |
| 10 | Từ 18.000m 2 đến < 20.000m 2 | 580.000 |
| 11 | Từ 20.000m 2 đến < 30.000m 2 | 600.000 |
| 12 | Từ 30.000m 2 trở lên | 640.000 |
4. Quản lý và sử dụng phí thu được
Cơ quan thu phí được trích để lại 90 tổng số tiền phí thu được, 10 còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Nguồn thu để lại đơn vị sử dụng theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính./.