Điều 1.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối tượng chịu phí
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí
a) Phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản
- Mức thu phí đấu giá tài sản
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
STT
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá
Mức thu
1
Dưới 50 triệu đồng
5% giá trị tài sản bán được
2
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng
2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng
3
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng
16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng
4
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng
34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng
5
Từ trên 20 tỷ đồng
49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
STT
Giá khởi điểm của tài sản
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1
Từ 20 triệu đồng trở xuống
50.000
2
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng
100.000
3
Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng
150.000
4
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
200.000
5
Trên 500 triệu đồng
500.000
- Tỷ lệ (%) trích để lại trên tổng số tiền thu phí
+ Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu: 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí.
+Tỷ lệ (%) trích nộp ngân sách nhà nước: 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí.
b) Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
STT
Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1
Từ 200 triệu đồng trở xuống
100.000
2
Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng
200.000
3
Từ trên 500 triệu đồng
500.000
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
STT
Diện tích đất
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1
Từ 0,5 ha trở xuống
1.000.000
2
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha
3.000.000
3
Từ trên 2 ha đến 5 ha
4.000.000
4
Từ trên 5 ha
5.000.000
- Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.