Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua./.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)
Số TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
(1.000 đồng)
Ghi chú
1
Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
a
Xây dựng đề cương
-
Xây dựng đề cương chi tiết:
Đề cương, kế hoạch
+ Quy mô cấp tỉnh:
1.000
+ Quy mô cấp huyện:
700
+ Quy mô cấp xã:
500
-
Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát:
Chương trình, đề án
+ Quy mô cấp tỉnh:
1.400
+ Quy mô cấp huyện:
1.000
+ Quy mô cấp xã:
700
b
Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
-
Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
Chương trình, Đề án, Kế hoạch
+ Quy mô cấp tỉnh:
1.500
+ Quy mô cấp huyện:
1.000
+ Quy mô cấp xã:
750
-
Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến
+ Quy mô cấp tỉnh:
Báo cáo
500
+ Quy mô cấp huyện:
Báo cáo
350
+ Quy mô cấp xã:
Báo cáo
250
c
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
-
Cấp tỉnh
Chủ trì
Người/buổi
200
Thành viên dự
Người/buổi
100
-
Cấp huyện
Chủ trì
Người/buổi
150
Thành viên dự
Người/buổi
70
-
Cấp xã
Chủ trì
Người/buổi
100
Thành viên dự
Người/buổi
50
d
Ý kiến tư vấn của chuyên gia
- Cấp tỉnh
Văn bản
500
- Cấp huyện
Văn bản
350
- Cấp xã
Văn bản
250
đ
Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
-
Cấp tỉnh
Chủ tịch Hội đồng
Người/buổi
200
Thành viên Hội đồng, thư ký
Người/buổi
150
Đại biểu được mời tham dự
Người/buổi
100
Nhận xét, phản biện của Hội đồng
Bài viết
300
Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng
Bài viết
200
-
Cấp huyện
Mức chi bằng 70% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm đ mục này
-
Cấp xã
Mức chi bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm đ mục này
e
Lấy ý kiến thẩm định
Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
- Cấp tỉnh
Bài viết
500
- Cấp huyện
Bài viết
350
- Cấp xã
Bài viết
250
h
Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, đề án, Kế hoạch
- Cấp tỉnh
Văn bản
500
- Cấp huyện
Văn bản
350
- Cấp xã
Văn bản
250
2
Chi thù lao báo cáo viên tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
a
Thù lao báo cáo viên cấp tỉnh
Người/buổi
Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
b
Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Người/buổi
300
Tùy theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn
c
Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
Người/buổi
Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này.
d
Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.
Người/buổi
Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a, b của mục này.
3
Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
a
Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
Tờ gấp đã hoàn thành
900
b
Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
Tình huống đã hoàn thành
250
c
Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
Câu chuyện đã hoàn thành
1.300
d
Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)
Tiểu phẩm đã hoàn thành
4.000
4
Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật
Người/ngày
30
Không quá 1 ngày
Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Người/buổi
10
5
Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường
a
Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)
Ngày
Tối đa 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
b
Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)
Ngày
Tối đa 150% mức lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
6
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
a
Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác
Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT
b
Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
Thuê dẫn chương trình
Người/ngày
Tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định mức thuê dẫn chương trình.
- Cấp tỉnh
1.500
- Cấp huyện
1.000
- Cấp xã
750
Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu
Ngày
10.000
Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê.
Thuê văn nghệ, diễn viên
Người/ngày
300
Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê.
Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)
Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
c
Chi giải thưởng
Cấp tỉnh
Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này.
- Giải nhất
Giải thưởng
+ Tập thể
5000
+ Cá nhân
3000
- Giải nhì
Giải thưởng
+ Tập thể
3500
+ Cá nhân
1500
- Giải ba
Giải thưởng
+ Tập thể
2500
+ Cá nhân
1000
- Giải khuyến khích
Giải thưởng
+ Tập thể
1500
+ Cá nhân
500
- Giải phụ khác
Giải thưởng
250
Cấp huyện
Giải thưởng
Bằng 70% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.
Cấp xã
Giải thưởng
Bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.
7
Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở
a
Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh
Trang
75
Tính theo trang chuẩn 350 từ
b
Bồi dưỡng phát thanh
-
Phát thanh bằng tiếng Việt
Lần
15
-
Phát thanh bằng tiếng dân tộc
Lần
20
8
Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật
a
Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm
Tủ/năm
2.000
Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
b
Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần
Lần
100
c
Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách
Lần/người
50
9
Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật
a
Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các cơ quan, ban, ngành, địa phương
Báo cáo
50
b
Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án
Văn bản
50
c
Viết báo cáo
-
Cấp tỉnh
Báo cáo tổng hợp trình/báo cáo UBND tỉnh, Bộ, ngành Trung ương, Chính phủ
Báo cáo
1.500
Báo cáo định kỳ hàng năm của các ngành
Báo cáo
1.000
Báo cáo chuyên đề
Báo cáo
1.000
Báo cáo đột xuất
Báo cáo
1.000
Cấp huyện
Báo cáo
Bằng 70% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.
Cấp xã
Báo cáo
Bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.
10
Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố
a
Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn.
Tương đương tập thể lao động xuất sắc
Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở
Áp dụng theo quy định của Luật thi đua, khen hưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b
Khen thưởng xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh.
Bằng khen
Bằng 2 lần mức lương cơ sở