Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 04/2010/NQ- HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, cụ thể như sau:
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Mục III, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh như sau:
“b) Ở cấp tỉnh, định mức phân bổ theo từng loại hình đào tạo dạy nghề của từng trường như sau:
ĐVT: triệu đồng/học sinh/năm
Nội dung
Định mức
Trường Đại học Trà Vinh
10,5
Trường Cao đẳng y tế
8
Trường Cao đẳng sư phạm
8
Trường Năng khiếu thể dục - thể thao
Được phân bổ theo định mức dự toán chi quản lý hành chính của điểm a, khoản 4, Mục III, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2010/NQ- HĐND
Trường Chính trị
Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh
Trường Trung cấp nghề
6
Đào tạo Trung cấp Công an - Quân sự
6
…”
2.
Sửa đổi, bổ sung nội dung “Tuyến điều trị” tại khoản 3, Mục III, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh như sau:
“- Tuyến điều trị:
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh: 57 triệu đồng/giường bệnh/năm.
+ Bệnh viện Quân Dân y: 50 triệu đồng/giường bệnh/năm.
+ Bệnh viện đa khoa tuyến huyện: 50 triệu đồng/giường bệnh/năm.
+ Bệnh viện y học dân tộc cổ truyền: 45 triệu đồng/giường bệnh/năm.
+ Phòng khám đa khoa khu vực: 450 triệu đồng/phòng khám/năm.
+ Trạm y tế xã, phường, thị trấn: định mức theo tiêu chí dân số cụ thể: 25.000đ/người dân/năm, đối với các xã dưới 5.000 dân được bổ sung thêm 70 triệu đồng/trạm y tế/năm; đối với các xã từ 5.000 dân đến 7.000 dân được bổ sung thêm 50 triệu đồng/trạm y tế/năm; riêng các xã thuộc Chương trình 135 được bổ sung thêm 30 triệu đồng/trạm y tế/năm.
Định mức trên đã bao gồm: tiền lương, phụ cấp ưu đãi ngành, các loại phụ cấp đặc thù theo quy định của nhà nước các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chế độ có liên quan, chi phòng chống dịch thường xuyên (không bao gồm chi chống dịch đột xuất); các hoạt động nghiệp vụ, các chương trình y tế,… được ban hành trước năm 2011”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Mục III, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh như sau:
“a) Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính:
- Phân bổ theo tiêu chí biên chế được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể:
+ Cấp tỉnh:
ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm
Nội dung
Định mức
- Dưới 20 biên chế
24,5
- Từ 20 đến dưới 40 biên chế
23,5
- Từ 40 biên chế trở lên
22,0
+ Cấp huyện, thành phố:
ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm
Nội dung
Định mức
- Dưới 5 biên chế
20
- Từ 5 đến dưới 10 biên chế
19
- Từ 11 biên chế trở lên
18
- Định mức phân bổ nêu trên:
+ Đã bao gồm: (1) các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy (đã bao gồm các khoản phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu….); (2) các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên như: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, các cuộc hội thảo, chi quản lý ngành, lĩnh vực, chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, xây dựng hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, ứng dụng công nghệ thông tin, kinh phí hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ…; (3) các khoản chi đoàn vào, đoàn ra, mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản.
+ Không bao gồm: chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản phụ cấp đại biểu HĐND, phụ cấp đặc thù theo Quy định số 3454-QĐ/TU, kinh phí đối ứng ODA, thuê trụ sở, đại hội, chi hoạt động các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành, chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định,…”.
4.
Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 4, Mục III, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh như sau:
“d) Đối với xã, phường, thị trấn:
- Định mức phân bổ theo loại xã, cụ thể:
+ Xã loại 1: 1.800.200.000 đồng/xã/năm.
+ Xã loại 2: 1.736.000.000 đồng/xã/năm.
+ Xã loại 3: 1.611.900.000 đồng/xã/năm.
(chi tiết nội dung từng khoản chi theo phụ lục 1, 2, 3 đính kèm)
- Riêng các xã phường, thị trấn có số ấp, khóm bình quân trên 8 ấp, khóm thì được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã/năm; có số đảng viên bình quân trên 205 đảng viên thì được bổ sung thêm kinh phí, cụ thể như sau:
+ Số đảng viên từ 205 - 250 : được bổ sung thêm 30 triệu đồng/xã/năm.
+ Số đảng viên từ 251 - 300 : được bổ sung thêm 40 triệu đồng/xã/năm.
+ Trên 300 đảng viên được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã/năm.
- Việc phân loại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân loại xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ.”
5.
Bãi bỏ điểm b, khoản 16, Mục III, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2010/NQ- HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh.