Điều 1.
Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
TT
Loại phương tiện chịu phí
Mức thu
(ngàn đồng/năm)
1
Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3
50
2
Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3
110
Mức thu trên được thực hiện từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
a) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
- Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng ½ mức thu năm.
- Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp với mức thu phí cả năm; nếu đã nộp phí thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
c) Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất là ngày 31/01).
3. Trường hợp miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.
4. Phương thức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí phương tiện xe mô tô trên địa bàn các phường, thị trấn được trích để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
c) Phần kinh phí còn lại (quy đổi thành 100%), thực hiện phân chia theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Nộp ngân sách huyện, thành phố 80% để cấp cho Ủy ban nhân dân xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới; duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp các tuyến hẻm ở các phường, thị trấn.
- Nộp 20% vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.