Điều 3.
Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua./.
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
PHỤ LỤC 01
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
04/2015/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 24 tháng 5 năm 2015)
I. Quy hoạch phát triển vận tải:
1. Quy hoạch phát triển vận tải đường bộ:
a) Bổ sung quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi:
Đến năm 2020, dự kiến khoảng 700 xe taxi với 14 doanh nghiệp. Đến năm 2030, dự kiến khoảng 1.200 xe taxi.
Quy hoạch bến, bãi taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bao gồm 24 vị trí.
b) Bổ sung quy hoạch vận tải hành khách bằng tuyến cố định nội tỉnh:
Giai đoạn 2015 - 2020:
- Tiếp tục khuyến khích các Doanh nghiệp, Hợp tác xã đầu tư, nâng cấp phương tiện và chất lượng phục vụ hành khách đối với các tuyến liên kết với các vùng miền núi mà xe buýt không vươn tới được, hoặc các tuyến đường không thuận lợi cho hoạt động xe buýt.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ trên các tuyến. Đến thời điểm thích hợp sẽ chuyển một số tuyến hiện đang khai thác sang tuyến xe buýt.
Giai đoạn 2021 - 2030:
- Nâng cấp phương tiện và chất lượng phục vụ hành khách đối với các tuyến hiện có.
- Mở thêm các tuyến mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
c) Bổ sung quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt :
Thực hiện theo quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
d) Bổ sung Quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện bánh sắt (tramway):
Thực hiện theo Quyết định số
649/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Đến năm 2030, hoàn thành đưa phương thức vận tải mới tramway vào khai thác trong thành phố.
e) Bổ sung Quy hoạch xe điện mặt đất phục vụ du lịch:
Xe điện mặt đất loại tiêu chuẩn nhỏ hơn 14 ghế được phép hoạt động trong nội bộ các khu di tích lịch sử văn hóa lớn, khu du lịch nghỉ dưỡng, tuyến phố đi bộ, cho phép hoạt động thí điểm trên một số tuyến phù hợp với quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020, định hướng đến 2030.
g) Bổ sung Quy hoạch vận tải hành khách bằng xe ô tô Hợp đồng, xe ô tô du lịch:
Các tuyến vận tải du lịch chính yếu:
Đến năm 2020 phủ kín các điểm di tích và các khu dân cư tập trung, các trung tâm thương mại.
Định hướng đến năm 2030: Mở thêm các tuyến mới khi cần thiết.
h) Bổ sung Quy hoạch điểm dừng, đỗ để đón trả khách đối với vận tải khách du lịch:
Quy hoạch đến năm 2020 bao gồm: 32 điểm; định hướng đến năm 2030, bổ sung thêm 8 điểm.
i) Bổ sung Quy hoạch vận tải hàng hóa bằng xe con-ten-ner và xe ô tô tải:
Quy hoạch xác định vị trí trạm dừng nghỉ, bến xe hàng và các điểm giao nhận hàng hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 bao gồm 23 vị trí. Định hướng đến năm 2030, bao gồm 32 vị trí và một số vị trí khác.
2. Bổ sung Quy hoạch phát triển vận tải hàng không:
Đến năm 2020: Đối với đường bay trong nước: Duy trì phát huy hiệu quả khai thác tuyến bay Huế - Hà Nội, Huế - TP Hồ Chí Minh, phát triển thêm một số đường bay cần thiết như: Huế - Đà Lạt, Huế - Nha Trang. Đối với đường bay quốc tế: mở thêm các tuyến tới các nước khu vực ASEAN, đường bay xuyên Đông Dương phục vụ du lịch (Cố đô Huế - Xiêm Riệp - Luông Phrabăng - Yong Gun); Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản). Tăng cường khả năng kết nối với phương tiện vận tải đường bộ, đặc biệt là xe du lịch, xe taxi.
Đến năm 2030: Đối với đường bay trong nước, tiếp tục duy trì củng cố đường bay hiện có, phát triển thêm các tuyến mới (Huế - Buôn Mê Thuột, Huế - Hải Phòng,...); đối với bay quốc tế, hoàn thiện mạng đường bay quốc tế đến các nước trong khu vực.
3. Bổ sung Quy hoạch phát triển vận tải đường sắt :
Ưu tiên phát triển vận tải đường sắt theo hướng vận tải hàng hóa khối lượng lớn, hành khách đường dài. Phát triển vận tải hàng hóa cự ly ngắn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Về lâu dài, phát triển vận tải hành khách hàng hóa đường dài không đi qua thành phố;
4. Bổ sung Quy hoạch phát triển vận tải đường thủy nội địa :
a) Tuyến sông do Trung ương quản lý:
Đến năm 2020: Duy trì, phát triển tuyến sông Hương phục vụ du lịch tâm linh, tham quan thắng cảnh và vận tải hàng hóa; tuyến du lịch đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lập An.
Đến năm 2030: Tăng cường phát triển du lịch đường thủy nội địa trên tuyến sông Hương để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
b) Tuyến sông do tỉnh quản lý:
- Đến năm 2020: Đưa vào quản lý 9 sông, gồm: sông Ô Lâu, sông Niêm Phò, sông Đông Ba, sông Bạch Yến, sông An Cựu, sông Nong, sông Đại Giang, sông Nước Ngọt, sông Truồi và sông Thừa Lưu.
- Đến năm 2030: Tiếp tục duy trì, cải tạo nạo vét để tàu thuyền lưu thông đáp ứng nhu cầu vận tải.
5. Bổ sung Quy hoạch phát triển vận tải đường biển và dịch vụ, dịch vụ vận tải đa phương thức, Logistics:
a) Quy hoạch phát triển vận tải đường biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
Thực hiện theo “Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
b) Quy hoạch Dịch vụ vận tải đa phương thức, Logistics đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
Thực hiện theo đề án phát triển dịch vụ Logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định
169/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 01 năm 2014.
II. Quy hoạch về kết cấu hạ tầng giao thông
1. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
a) Giao thông đối ngoại
- Các tuyến trục dọc:
+ Đường bộ cao tốc Cam Lộ - Túy Loan (đoạn qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101, 93km):
Đoạn Cam Lộ - La Sơn qua địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế (từ ranh giới Quảng Trị đến La Sơn) dài 67,53km. Giai đoạn trước mắt, dự kiến xây dựng mới, nâng cấp đạt quy mô 2 làn xe. Giai đoạn 2021 - 2030, cải tạo, nâng cấp đạt quy mô 4 làn xe.
Đoạn La Sơn - Túy Loan qua địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế (từ La Sơn đến hết địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế) dài 34,4 km. Giai đoạn đến 2020, hoàn thành xây dựng mới đạt quy mô 2 làn xe. Giai đoạn 2021 - 2030, cải tạo nâng cấp đạt quy mô 4 làn xe.
+ Hệ thống quốc lộ:
Quốc lộ 1A: Giữ nguyên hiện trạng tuyến sau khi được đầu tư nâng cấp mở rộng với quy mô 04 làn xe cơ giới và hai làn xe hỗn hợp.
Quốc lộ 49B: Thực hiện theo Quyết định số
356/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Đường Hồ Chí Minh - Nhánh phía Tây (đoạn qua địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế): Thực hiện theo quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 tại Quyết định số 2603/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định số
1136/QĐ
-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Các tuyến trục ngang:
QL49A: Thực hiện theo Quyết định số
356/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số
649/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 05 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Bổ sung Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thừa Thiên Huế:
Thực hiện theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch tuyến đường bộ ven biển và các dự án khác đã có trên địa bàn.
b) Hệ thống đường tỉnh:
Xây dựng, nâng cấp các tuyến với mục tiêu: ở vùng đồng bằng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV; vùng miền núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V; đoạn qua các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
c) Bổ sung đường tuần tra biên giới:
Dự kiến đến năm 2020, thông toàn tuyến đường tuần tra biên giới.
d) Điều chỉnh quy hoạch các cầu vượt sông lớn và cầu trung:
- Giai đoạn 2015 - 2020: Cầu Vĩnh Tu: Cầu vượt phá Tam Giang, dài 2,7km, nối thị trấn Sịa với các xã Quảng Ngạn, Quảng Công; Cầu vượt sông Hương trên tuyến đường vành đai 3; Cầu nối phường Xuân Phú sang khu Vỹ Dạ 7, thành phố Huế.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Cầu Hà Trung; Cầu vượt phá Tam Giang nối xã Phú Hải với xã Phú Xuân; Cầu vượt sông Hương trên tuyến vành đai 5; Cầu vượt sông Hương trên tuyến vành đai 4; Cầu nối xã Vinh Xuân với xã Phú Đa; Cầu nối xã Vinh Phú với xã Vinh An; Cầu vượt sông Hương trên tuyến QL49A (đoạn gần điện Hòn Chén).
e) Bổ sung quy hoạch cầu vượt dân sinh dành cho người đi bộ:
Nghiên cứu xây dựng cầu vượt dân sinh tại một số vị trí trong đô thị, đường cao tốc tại thời điểm thích hợp.
g) Bổ sung quy hoạch Nút giao khác mức:
Thực hiện sau 2020.
h) Bổ sung quy hoạch Hầm đường bộ:
Hầm đường bộ Phước Tượng và Phú Gia.
i) Điều chỉnh, bổ sung hệ thống đường đô thị:
Thực hiện theo “Quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050” và quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các đô thị huyện, thị xã.
k) Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh:
Đến năm 2020, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 15 bến xe (trong đó 11 bến xe khách, 4 bến xe hàng) và 42 bãi đỗ xe trên địa bàn Tỉnh (khu đô thị trung tâm và các khu đô thị, dân cư mới), điểm, khu du lịch; các thị trấn, thị tứ... Dành quỹ đất xây dựng kho tàng, bãi đỗ xe phù hợp với quy hoạch đô thị. Xây dựng hoàn thiện các trạm trả đón khách cho các tuyến xe buýt.
Định hướng đến năm 2030, hoàn thiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa 23 bến xe và hệ thống bãi đỗ xe.
l) Bổ sung quy hoạch trạm dừng nghỉ:
Thực hiện theo “Quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên tuyến QL1A đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
m) Hệ thống đường giao thông nông thôn:
Giai đoạn đến năm 2020: Đưa hệ thống giao thông do huyện, xã quản lý (3.223,29km) vào đúng cấp kỹ thuật.
Giai đoạn 2021 - 2030: Hoàn thiện xây dựng, cải tạo và đưa vào cấp kỹ thuật (3.263,33 km) đường giao huyện xã quản lý; các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V trở lên, đường xã đạt tiêu chuẩn cấp VI.
2. Kiến nghị điều chỉnh và điều chỉnh quy hoạch đường thủy nội địa
a) Tuyến đường thủy nội địa:
Thực hiện theo Quyết định số
649/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 689/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
- Đối với tuyến sông Trung ương quản lý:
Cải tạo, nạo vét lòng sông một số đoạn nông, cạn trên các tuyến sông để duy trì và giữ cấp sông: Sông Hương, Phá Tam Giang, kè bờ một số đoạn trên các tuyến sông Hương.
- Đối với tuyến sông địa phương quản lý:
+ Cải tạo, nạo vét lòng sông một số đoạn nông, cạn trên các tuyến sông để duy trì và giữ cấp: sông Như Ý, sông An Cựu, sông Bồ. Chỉnh trang, tôn tạo sông Ngự Hà.
+ Đưa vào quản lý các sông: sông Ô Lâu, sông Niêm Phò, sông Đông Ba, sông Bạch Yến, sông An Cựu, sông Nong, sông Đại Giang, sông Nước Ngọt, sông Truồi và sông Thừa Lưu.
b) Bến khách ngang sông, bến thuyền du lịch:
Đến năm 2020, cải tạo nâng cấp 32 bến khách ngang sông và bến thuyền du lịch.
c) Bổ sung quy hoạch bến bốc xếp hàng hóa:
Đến năm 2020, quy hoạch 45 bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi dọc trên các tuyến sông.
d) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bến cá và khu neo đậu tránh trú bão đường thủy nội địa:
Thực hiện theo Quyết định 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010, Quyết định 1349/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch đến năm 2020 bao gồm 5 bến cá: Bến cá Lăng Cô, bến cá Cầu Hai, bến cá Phú Hải, bến cá Bãi Dâu, bến cá Vinh Hiền.
3. Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không quốc tế Phú Bài:
Thực hiện theo Quyết định số 1029/QĐ-TTG ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch cảng hàng không quốc tế Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; văn bản số 2248/CHK-KHĐT ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng cảng biển:
Thực hiện theo Quyết định
1037/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Cảng Chân Mây là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng: khu bến Chân Mây, Thuận An.
Xây dựng đê chắn sóng khu bến Chân Mây.
Điều chỉnh cảng, bến chuyên dụng:
- Cải tạo, nâng cấp bến chuyên dụng xăng dầu Thuận An; xây dựng mới Cảng Điền Lộc (Cảng chuyên dụng):
Thực hiện theo Quyết định 1743/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ (Nhóm 3) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm, Quyết định
1037/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Cảng cá và khu neo đậu trú bão Thuận An:
Thực hiện theo Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010 và Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cảng cá Tư Hiền:
Thực hiện theo Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Điều chỉnh hệ thống đường sắt và ga:
a) Quy hoạch đến năm 2020:
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu: Theo Quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam;
- Xây dựng mới đường sắt nối đường sắt Bắc Nam với cảng Chân Mây: Đến năm 2020, hoàn thành quy hoạch nối đường sắt Quốc gia với cảng Chân Mây - tỉnh Thừa Thiên Huế: dài 7,25 km, điểm đầu tại Km 74+490 - ĐS, điểm cuối tại cảng Chân Mây: Theo Quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam.
b) Định hướng đến năm 2030:
Dịch chuyển ga Phò Trạch về gần khu công nghiệp Phong Điền và ĐT09 để phục vụ khu công nghiệp theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên Huế;
Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai tránh thành phố Huế.
III. Quy hoạch công nghiệp giao thông vận tải và hệ thống trường, trạm đăng kiểm
1. Điều chỉnh Quy hoạch công nghiệp giao thông vận tải
Các công ty sửa chữa, đóng mới, lắp ráp ô tô; các đơn vị sửa chữa tàu thuyền; các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải Chân Mây phát triển theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
2. Bổ sung Quy hoạch Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới:
Thực hiện theo quy hoạch chi tiết Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đường bộ Việt Nam.
a) Quy hoạch đến năm 2020:
- Trung tâm đăng kiểm thứ nhất: nằm cạnh đường tránh Huế thuộc khu vực xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy. Đến năm 2020, lắp đặt đủ 2 dây chuyền kiểm định.
- Trung tâm Đăng kiểm thứ 2: nằm tại phường Hương Văn, thị xã Hương Trà: Giữ nguyên vị trí hiện tại: Nhà làm việc đã được xây dựng để bố trí 2 dây chuyền kiểm định. Dự kiến quy hoạch đến năm 2020, duy trì 1 dây chuyền kiểm định.
b) Định hướng đến năm 2030:
Dự kiến Thừa Thiên Huế vẫn có hai Trung tâm Đăng kiểm đặt tại các vị trí thị xã Hương Trà và thị xã Hương Thủy, với 4 dây chuyền kiểm định.
3. Bổ sung Quy hoạch trung tâm đào tạo sát hạch lái xe:
Thực hiện theo Quyết định số 966/QĐ-BGTGT ngày 31 tháng 03 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đến năm 2020: Duy trì, cải tạo, nâng cấp, đầu tư thêm phương tiện, tăng số lượng giáo viên tại 4 cơ sở lái xe mô tô và ô tô, 2 cơ sở đào tạo lái xe mô tô hạng A1 hiện có, đáp ứng chất lượng đào tạo người lái. Các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ phải tuân thủ Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đến năm 2030: Tiếp tục duy trì và hoàn thiện nâng cấp, mở rộng các trung tâm đào tạo lái xe cơ giới đường bộ đạt chuẩn hiện hành, tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô các hạng đạt khoảng 4.000 học viên.
Trung tâm sát hạch lái xe:
Đến năm 2020, duy trì và phát triển 2 trung tâm sát hạch lái xe loại I và các trung tâm sát hạch lái xe loại III hiện có, đáp ứng được quy chuẩn quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN 40:2012/GTVT). Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư, hiện đại hóa các trung tâm sát hạch lái xe đạt tiêu chuẩn hiện hành.
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
04/2015/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 25 tháng 4 năm 2015)
Ký hiệu
Hạng mục công trình
Chiều dài quy hoạch (km)
Cấp kỹ thuật
Lộ trình đầu tư
Kinh phí
(tỷ đồng)
Tổng
36.017,593
A
Kết cấu hạ tầng Trung ương quản lý
22.817,860
I
Đường bộ
16.851,278
1
Đường HCM (QL14B cũ) Nhánh phía Đông
9.596,603
-
Cam Lộ - La Sơn (đoạn qua Huế)
67,53
2 Làn xe
Giai đoạn I
4589,34
-
La Sơn -Túy Loan (đoạn nằm trong Huế)
34,4
2 làn xe
2014 - 2017
5007,26
2
QL1A
2.640,000
-
Mở rộng qua đầu tỉnh TT Huế đến La Sơn ( Km792+360¸ Km848+875)
56
6 làn xe
2015 - 2020
1800,000
-
Tăng cường mặt đường La Sơn - Lăng Cô Km848+875 đến Km904
55,1
6 làn xe
2018 - 2020
840,000
3
Hầm đường bộ đèo Phước Tượng, đèo Phú Gia
8,4
Cấp III, 2 làn xe
2014-2020
1.325,000
4
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới QL49 A
78
2015-2017
526,075
-
Cải tạo, nâng cấp
350,445
Km 0+000 - Km7+500
7,5
Đường đô thị, cấp 80
2018-2020
45,750
Km 10+350 - Km 16+100
5,75
Đường đô thị, cấp 80
2018-2020
35,075
Km16+100 - Km19+700
3,6
Đường đô thị, cấp 80
2015-2017
21,960
Km 26+400 - Km 31 +000
4,6
Đường đô thị, cấp 80
2017-2019
28,060
Km 31+000 - Km63+000
32
Cấp III, IV
2018-2020
195,200
Km 74+000 - Km78 +000
4
Cấp III, IV
2015-2017
24,400
-
Xây dựng mới
2018-2019
175,63
Km7+500 - Km10 +350
2,85
51,870
Km 19+600 - 26+400
6,8
123,760
5
Cải tạo, nâng cấp QL49 B
762,000
Đoạn Thuận An - Cầu Tư Hiền - QL1A
Cấp III
2014-2016
762,000
6
Đường bộ ven biển (không tính vốn đầu tư đoạn đi trùng với QL49B và QL1A)
320,000
-
Cải tạo nâng cấp
Cấp, III, 2 làn xe
Đoạn Đường Cảnh Dương - Thôn Đông An
3
Tuân thủ theo quy hoạch khu Kinh tế Chân Mây
2015-2020
120,000
Đoạn Đông An - Thổ Sơn
5
Tuân thủ theo quy hoạch khu Kinh tế Chân Mây
2015-2020
200,000
7
Đường tuần tra biên giới
257,23
551,000
-
Tuyến QL49A - Mốc 639 (TTBGQH01)
10
Cấp VI
MN
2018-2020
95,000
-
Tuyến Đường Hồ Chí Minh - Mốc 646 (TTBGQH02)
12
Cấp VI
MN
2018-2020
110,000
-
Tuyến ven đường Hồ Chí Minh và QL49A (Xã Hồng Thủy - Xã Hồng Vân - xã Hồng Trung (TTBGQH03)
18
Cấp VI
MN
2018-2020
180,000
-
Đường tuần tra dọc bờ biển từ xã Phong Hải đến xã Hải Dương (TTBGQH05)
16
Cấp VI
2018-2020
80,000
-
Đường từ xã Nhâm - Đồn BP 629
8
Nâng cấp mặt
2018
36,000
-
Đường từ xã A Roàng ra biên giới
5
Cấp VI
MN
2015-2017
50,000
8
Nút giao khác mức
1.029,600
-
Nút giao khác mức giữa đường cao tốc với ĐT07
270
Khác mức
2016
252,720
-
Nút giao khác mức giữa đường cao tốc với ĐT 15
280
Khác mức
2016
262,080
-
Nút nối đường cao tốc với ĐT 14 B
275
Khác mức
2017-2018
514,800
9
Trạm dừng, nghỉ
101,000
-
Trạm Cầu Tuần
Giai đoạn I, loại 1
Giai đoạn I
50,000
-
Trạm Phú Lộc
Loại 2
2015-2020
11,000
-
Trạm La Sơn
Giai đoạn I, loại 3
Giai đoạn I
20,000
-
Trạm Lăng Cô
Giai đoạn I, loại 3
Giai đoạn I
20,000
II
Đường sắt
2015-2020
3.215,200
1
Xây dựng đường gom, hàng rào cách ly đường sắt
6,941
đang triển khai
21,000
2
Giao cắt lập thể giữa đường bộ với đường sắt
2015-2020
400,000
3
Đường sắt nối cảng Chân Mây
7,25
Khổ 1435, Loại 2
2018-2020
379,200
4
Đường sắt hầm Hải Vân
8,45
Đường sắt đôi, khổ 1435
2018-2020
2.415,000
III
Đường thủy nội địa
313,382
1
Tuyến đường thủy nội địa
183,382
-
Tuyến sông Hương (Từ cửa
Thuận An đến bến ngã ba Tuần)
34
Cấp III
2016-2020
183,382
2
Cảng cá và khu neo đậu tránh, trú bão
Vị trí
Loại
130,000
-
Bến cá Cầu Hai
(Xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc)
Loại II
2017
60,000
-
Bến cá Phú Hải
(Xã Phú Hải, huyện Phú Vang)
Loại II
2018
10,000
-
Bến cá Lăng Cô
(TT Lăng Cô, huyện Phú Lộc )
Loại II
2018
20,000
-
Bến cá bãi Dâu
(Phường Phú Hiệp, TP Huế)
Loại II
2020
20,000
-
Bến cá Vinh Hiền
(Xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc)
Loại II
2019
20,000
IV
Đường biển
1.686,000
-
Khu bến Thuận An
2018-2020
550,000
-
Khu bến Chân Mây
Giai đoạn I
2015-2018
400,000
-
Đê chắn sóng khu bến Chân Mây
Giai đoạn I
2017-2020
270,000
-
Cảng cá Thuận An
(Thị trấn Thuận An, Phú Vang)
Loại II
2018-2020
60,000
-
Cảng Điền Lộc (cảng nhà máy xi măng Đồng Lâm)
Giai đoạn I
400,000
-
Cảng cá Tư Hiền
(Xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc)
Loại II
2018
6,000
V
Cảng hàng không - sân bay quốc tế Phú Bài
2009-2020
752,000
B
Kết cấu hạ tầng do địa phương quản lý
13.199,733
I
Đường bộ
12.973,664
1
Đường tỉnh
4.623,278
1.a.
Đường tỉnh cải tạo, nâng cấp
3.880,287
-
Nâng cấp ĐT16 (Tứ Hạ - Bình Điền
23,4
Cấp II, III, đoạn qua thị trấn, thị xã theo tiêu chuẩn đường đô thị
2016-2017
273,729
-
Đường gom dân sinh dọc tuyến QL1A (đoạn Huế - Tứ Hạ)
6
5 mét trở lên
2015-2016
34,020
-
Chợ Mai - Tân Mỹ
8
Cấp 60 - 80 theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018
100,480
-
Thủy Phù - Vinh Thanh (ĐT18)
14,5
Cấp III
2012-2016
100,428
-
Nâng cấp ĐT10A, đoạn khu C - Đô thị mới An Vân Dương (đường nối Phạm Văn Đồng đến đường Tự Đức)
2,1
Cấp 80 theo tiêu chuẩn đường đô thị
2014-2015
74,571
-
ĐT19 - Đường Nguyễn Chí Thanh (Đoạn Huế - Quảng Điền)
14,6
Cấp III trở lên, đoạn qua thành phố, thị trấn theo tiêu chuẩn đường đô thị
2014-2016
231,556
-
ĐT01
6,45
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2019
61,275
-
ĐT02
4
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
29,893
-
ĐT03
3,12
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
33,790
-
ĐT04
Đoạn cải tạo, nâng cấp
31,5
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
311,850
Đoạn xây dựng mới dọc sông Diên Hồng (Cầu Phò Nam đến cầu Hà Đô)
5,5
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2019
54,450
-
ĐT06
12
Cấp III, IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2017
118,800
-
Cải tạo, nâng cấp ĐT8A
4,6
Cấp III, IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2017-2018
45,540
-
ĐT8B
5,25
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2014-2016
40,005
-
ĐT09
20,3
Cấp III trở lên, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2015-2017
277,189
-
ĐT10A
21,15
Cấp IV trở lên, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2017-2018
226,318
-
ĐT10B
7
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2019-2020
75,810
-
ĐT10C
17
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
184,110
-
ĐT10D
12
Cấp IV. Đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
129,960
-
ĐT11A
6,27
Cấp III trở lên, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2017-2019
48,593
-
ĐT11B
6,95
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2017-2019
46,897
-
ĐT11C
10,59
Cấp III, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018
104,841
-
ĐT12B
Đoạn cải tạo, nâng cấp
6,95
Theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018
68,805
Đoạn xây dựng mới
7,5
Theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2019
79,875
-
ĐT14B
15,15
Cấp IVMN, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2015-2016
149,985
-
ĐT15
18
Cấp III, IVMN, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2019-2020
183,150
-
ĐT17
10,54
Cấp IVMN
2019-2020
122,053
-
ĐT20
Km 339+050-Đường Hồ Chí Minh, điểm cuối Km 342+500 - Đường Hồ Chí Minh
11
Cấp IVMN
2019-2020
108,130
Điểm đầu Km 353+600- Đường
Hồ Chí Minh, điểm cuối Km
365+300 Đường Hồ Chí Minh
17,38
Cấp IVMN
2017-2018
170,845
-
ĐT22
21,17
Cấp III, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
393,339
1b.
Đường tỉnh xây dựng mới
115,12
742,990
-
Xây dựng mới ĐT9B (QL1A- Cảng Điền Lộc - Đường nhà máy xi măng Đồng Lâm)
15,00
Cấp II, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2014-2017
579,450
-
Xây dựng mới ĐT23 (ĐH04 huyện Phong Điền (Phong An - Phong Xuân)
8,27
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2020
89,542
-
Xây dựng mới ĐT29 (Hương Phong-Hương Vinh)
4,43
Cấp IV, đoạn qua đô thị theo tiêu chuẩn đường đô thị
2018-2020
73,998
2
Đường trục chính thành phố
137,000
-
Đường vành đai 2
13,7
Tiêu chuẩn đường đô thị
2020
137,000
3
Cầu vượt sông lớn
1.648,000
-
Cầu Vĩnh Tu
2700
2018-2020
648,000
-
Cầu vượt sông Hương trên tuyến vành đai 3
2016-2020
1000,000
4
Cầu vượt dân sinh
23,787
-
Cầu vượt chợ Đông Ba (Đường Trần Hưng Đạo)
31
2017-2020
7,159
-
Cầu vượt chợ An Cựu (Đường Hùng Vương)
36
2017-2020
8,314
-
Cầu vượt tại Big C Huế (Đường Hùng Vương)
36
2017-2020
8,314
5
Bến xe
221,529
-
Bến xe khách phía Bắc
2,1
Loại 1
2016
7,266
-
Bến xe khách phía Nam
1,6
Loại 1
2016
4,496
-
Bến bãi đỗ xe khách khu Chân Mây
3
Loại 1
2019
29,400
-
Bến, bãi đỗ xe khách du lịch
Lăng Cô
2
Loại 1
2018
19,600
-
Bến xe khách liên tỉnh Vinh Hưng
1
Loại 3
2020
9,000
-
Bến xe khách 6 huyện
6
Loại 2
2017-2020
61,000
-
Bến xe khách An Vân Dương
3
Loại 1
2018
10,000
-
Bến xe Đông Ba
0,61
Loại 3
2015-2016
1,800
-
Bến xe Nam Cầu Tuần
5
Loại 1
2017
19,000
-
Bến xe tải Phú Hậu
2
2018
18,000
-
Bến xe tải Thuận An
3
2019
23,010
-
Bến xe khách Thuận An
2
Loại 2
2019-2020
18,000
-
Trung tâm điều hành vận tải hành khách công cộng
2015-2017
0,957
6
Đường thành phố, huyện (thị xã), xã quản lý
2015-2020
6.320,070
6.1.
Thành phố Huế quản lý
2015-2020
1.622,947
6.2.
Đường huyện (thị xã), xã quản lý
3.154.714
2015-2020
4.697,123
Đường huyện quản lý
886.824
1.333,189
Đường xã quản lý
2267,89
3.363,934
A
Huyện A Lưới
229,55
2015-2020
344,325
1
Đường huyện quản lý
52,12
78,180
2
Đường xã
177,43
266,145
B
Thị xã Hương Trà
772,14
2015-2020
1.158,210
1
Đường thị xã quản lý
152,126
228,189
2
Đường cấp xã quản lý
620,29
930,435
C
Thị xã Hương Thủy
433,24
2015-2020
584,874
1
Đường thị xã quản lý
261,02
211,426
2
Đường xã, phường quản lý
172,22
292,774
D
Huyện Nam Đông
217,677
2015-2020
326,516
1
Đường huyện quản lý
57,907
86,861
2
Đường xã, phường quản lý
159,77
239,655
E
Huyện Phong Điền
460,94
2015-2020
691,410
1
Đường do huyện quản lý
115,01
172,515
2
Đường xã quản lý
345,93
518,895
F
Huyện Phú Lộc
464,5
2015-2020
789,650
1
Đường do huyện quản lý
118,57
213,426
2
Đường xã
345,93
VI
518,895
F
Huyện Phú Vang
479,095
2015-2020
718,643
1
Đường huyện quản lý
135,105
202,658
2
Đường xã quản lý
343,99
515,985
H
Huyện Quảng Điền
147,39
2015-2020
221,085
1
Đường huyện quản lý
93,29
139,935
2
Đường xã quản lý
54,1
81,150
II
Đường thủy nội địa
177,869
1
Nạo vét nâng cấp sông
81,619
-
Nạo vét lòng sông Cho No
2018
9,043
-
Nạo vét lòng sông Như Ý
2018
6,309
-
Nạo vét lòng sông An Cựu
10
2017
4,627
-
Nạo vét lòng sông Bồ (Ngã Ba
Sình - Hiền Sỹ)
30
Cấp V
2017-2020
32,597
-
Chỉnh trang sông Ngự Hà
2015-2016
20,000
-
Nạo vét lòng sông khác
2019
9,043
2
Quy hoạch vị trí các bến khách ngang sông
Tuyến sông
8,250
-
Bến Phú Vang
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2016
0,750
-
Bến nội dung văn hóa
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2015
0,750
-
Bến Cồn Hến
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2016
0,750
-
Bến Tòa Khâm
Sông Hương
Cải tạo, nâng cấp BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2017
0,750
-
Bến Nghinh Lương Đình
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2018
0,750
-
Bến số 5 Lê Lợi
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2019
0,750
-
Bến Thiên Mụ
Sông Hương
Cải tạo, nâng cấp BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2017
0,750
-
Bến Tự Đức - Đồng Khánh
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2018
0,750
-
Bến Điện Hòn Chén
Sông Hương
Cải tạo, nâng cấp BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2020
0,750
-
Bến Minh Mạng
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2020
0,750
-
Bến Gia Long
Sông Hương
BTXM dẫn xuống bến dài 250m, rộng 3m
2019
0,750
3
Bến bốc xếp
88,000
III
Công nghiệp giao thông, trung tâm đăng kiểm xe cơ giới và Trung tâm đào tạo sát hạch
48,200
1
Công nghiệp GTVT
18,000
-
Công ty cổ phần cơ khí ôtô Thống Nhất
2018-2019
5,000
-
Công ty cổ phần cơ khí ô tô
2017
5,000
-
Cơ sở sửa chữa tàu thuyền
2018
4,000
-
Cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải Chân Mây
Sau năm
2020
4,000
2
Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
3,200
-
Cơ sở chính tại vị trí mới ngã ba đường tránh Nam Huế (Phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy)
2018
3,200
3
Trung tâm Đào tạo
20,000
-
Trung tâm đào tạo lái xe Trường Trung học GTVT Huế
Loại I
2016-2017
10,000
-
Các cơ sở khác
Loại II
2018-2020
10,000
4
Trung tâm sát hạch lái xe
2015-2017
7,000