Điều 2.
Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố.
1. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại điểm 1.1 và điểm 1.2, khoản 1, Điều 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.
2. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại điểm 1.3 và điểm 1.4, khoản 1, Điều 1 thuộc xã, phường, thị trấn loại 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,6 mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 2 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,5 mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 3 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,4 mức lương tối thiểu.
3. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại điểm 1.5 đến điểm 1.14, khoản 1, Điều 1 thuộc xã, phường, thị trấn loại 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,5 mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 2 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,4 mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 3 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,3 mức lương tối thiểu.
4. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại khoản 2, Điều 1 (trừ Bí thư Chi bộ liên xóm, tổ dân phố) thuộc xóm, tổ dân phố loại 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,5 mức lương tối thiểu; thuộc xóm, tổ dân phố loại 2 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,4 mức lương tối thiểu; thuộc xóm, tổ dân phố loại 3 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,3 mức lương tối thiểu.
5. Bí thư Chi bộ liên xóm, tổ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu. Bí thư chi bộ hoặc Trưởng xóm kiêm công an viên ở xóm, tổ dân phố loại 3 nêu tại khoản 3, Điều 1 được hưởng chế độ phụ cấp 0,3 mức lương tối thiểu.
6. Các chức danh cán bộ nêu tại các khoản 1, 2, Điều 1, nếu kiêm nhiệm một hay nhiều chức danh cán bộ không chuyên trách đã được tỉnh và Chính phủ quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhiệm. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.