Điều 2: Về chế độ công tác phí:
I.
Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước.
II.
Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
III.
Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:
- Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác;
- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
- Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Quy định này;
- Nơi đến công tác phải cách trụ sở làm việc từ 15 km trở lên.
IV.
Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
- Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
- Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;
- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
- Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.
VI.
Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí quy định tại Quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình.
VII.
Các khoản thanh toán công tác phí:
1.
Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:
1.1.
Người đi công tác được thanh toán tiền tàu, xe bao gồm: Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại, cước qua phà, đò ngang cho bản thân và phương tiện của người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
1.2.
Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
1.3.
Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước: Hạng ghế thường.
1.4.
Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).
1.5.
Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe.
2.
Thanh toán khóan tiền tự túc phương tiện đi công tác:
2.1.
Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khóan tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khóan tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị;
2.2.
Đối với các đối tượng cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan trên 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3.
Phụ cấp lưu trú:
3.1.
Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác như sau:
a) Mức chi 60.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại các xã vùng 3 trong tỉnh.
b) Mức chi 50.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác các xã còn lại trong tỉnh.
c) Mức chi 70.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác ngoài tỉnh.
3.2.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác như sau:
a) Mức chi 50.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại các xã vùng 3 trong tỉnh hoặc đi công tác ngoài tỉnh.
b) Mức chi 40.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác các xã còn lại trong tỉnh.
4.
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
4.1.
Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau:
a) Mức 150.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
b) Mức 140.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương khác.
c) Mức 120.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh (trừ thị xã Gia Nghĩa).
d) Mức 100.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại huyện ngoài tỉnh Đăk Nông và các địa phương khác trong tỉnh đến công tác tại thị xã Gia Nghĩa.
e) Mức 80.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại các huyện trong tỉnh.
4.2.
Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) như sau:
a) Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng.
b) Đối với các đối tượng là Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 350.000 đồng/ngày/phòng.
c) Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá mức chi quy định tại khoản 4.1 mục VII nêu trên; trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn không quá các mức sau:
- Mức 300.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
- Mức 280.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương khác.
- Mức 240.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh (trừ thị xã Gia Nghĩa).
- Mức 200.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại huyện ngoài tỉnh Đăk Nông và các địa phương khác trong tỉnh đến công tác tại thị xã Gia Nghĩa.
- Mức 160.000 đồng/ngày/người nếu đi công tác tại các huyện trong tỉnh.
4.3.
Chứng từ làm căn cứ thanh toán khóan tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế.
5.
Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
- Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa 70.000 đồng/tháng/người;
- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tuỳ theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khóan tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khóan tối đa 200.000 đồng/người/tháng.
6.
Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan:
Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn; nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác;
Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.
VIII.
Kinh phí chi chế độ công tác phí bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với những khoản kinh phí không giao tự chủ; đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP; những đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thì thực hiện chế độ công tác phí theo mức chi quy định tại Quy định này.
- Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
IX.
Những nội dung khác không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC, ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.