Điều 2.
Quy định tiêu chuẩn, khung mức đón, tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị tỉnh Đắk Nông
1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:
a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay; tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Riêng xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường do Công an tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ.
b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:
b1. Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B do Thủ trưởng cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ đón, tiếp khách căn cứ quy định Thông tư số 01/2010/TT-BTC và tình hình thực tế ở địa phương, lập dự toán chi tiết trình cơ quan giao nhiệm vụ tiếp đón phê duyệt;
b2. Đoàn khách hạng C, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 600.000 đồng/người/ngày;
b3. Khách mời quốc tế khác, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách, lập dự toán chi tiết của từng đoàn trình cơ quan giao nhiệm vụ tiếp đón phê duyệt.
Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ.
c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày:
c1. Đối với đoàn khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này.
c2. Đối với đoàn khách hạng C, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;
c3. Đối với đoàn khách quốc tế khác, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam). Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn.
Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt mức chi ăn hàng ngày theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách, lập dự toán chi tiết của từng đoàn, trình cơ quan giao nhiệm vụ tiếp đón phê duyệt.
d) Tổ chức chiêu đãi:
d1. Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này.
d2. Đối với khách hạng C. Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần, mức chi chiêu đãi khách bằng với mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại tiết c2, điểm c, khoản 1, điều này.
Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:
đ1. Đoàn khách hạng đặc biệt, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này;
đ2. Đoàn khách hạng A, mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo thực tế nhưng tối đa không quá 110.000 đồng/người/1 buổi làm việc;
đ3. Đoàn khách hạng B, mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo thực tế nhưng tối đa không quá 55.000 đồng/người/1 buổi làm việc;
đ4. Đoàn khách hạng C, mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo thực tế nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/người/1 buổi làm việc;
Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
e) Chi dịch thuật. Áp dụng cho các trường hợp dịch từ Tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt và từ Tiếng Việt sang Tiếng nước ngoài. Mức chi thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
g) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm:
g1. Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này;
g2. Đối với khách hạng C, thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC;
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, ưu tiên sản phẩm của địa phương.
h) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
h1. Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở. Mức chi theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, điều này;
h2. Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, điều này;
h3. Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước.
i) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, điều này. Mức chi trên được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
k) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại điểm a, b, c, d, khoản 1, điều này.
Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm đ, khoản 1, điều này.
2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh do khách tự túc ăn, ở; Cơ quan, đơn vị tiếp khách chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước:
a) Đối với khách đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này.
b) Đối với khách hạng C, cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn, khung mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a, d, đ, e, g, khoản 1 điều này.
c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm h, khoản 1, điều này.
d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm đ, khoản 1 điều này.
3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh do khách tự túc mọi chi phí. Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, theo kế hoạch đã được phê duyệt. Mức chi như quy định tại điểm đ, khoản 1, điều này.
4. Khung mức chi đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức.
a) Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức và đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau:
a1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1, điều này;
a2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam), thực hiện theo quy định tại điểm đ, khoản 1 điều này;
a3. Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh chi để tránh chi trùng lặp. Những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và mức chi được quy định tại điểm a, khoản 4, điều này.
c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này.
5. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán thực hiện theo khoản 2, điều 3, Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
Trong trường hợp đoàn cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia đàm phán có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng.
6. Quy định khung mức chi tiếp khách trong nước.
a) Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.
b) Mức chi tiếp khách:
b1. Đối với khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
b2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc với cơ quan, đơn vị mình; trong trường hợp cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.
7. Ngoài những tiêu chuẩn, khung mức chi được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, điều này, các cơ quan, đơn vị thực hiện việc đón, tiếp khách theo các tiêu chuẩn, khung mức chi quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.