Điều 1
. Nhất trí điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại “CHƯƠNG IV” của Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:
Thay thế mục II (cũ) thành mục II. Kết quả khoanh định (mới):
“- Số khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 77 khu vực.
-
Tổng diện tích khoanh định: 184.278,37 ha, trong đó:
+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được khoanh định và thể hiện trên bản đồ (thể hiện màu đỏ) là 178.717,75 ha;
+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản không thể hiện được trên bản đồ là 5.560,62 ha. Phần diện tích không thể hiện được trên bản đồ là: các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang), 112 mốc tọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước, và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại “CHƯƠNG V” của Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:
a) Thay thế mục I (cũ) thành mục I. Khái quát về diện tích, trữ lượng các khu vực khoáng sản được quy hoạch trên địa bàn tỉnh (mới):
“Tổng số khu vực mỏ, điểm mỏ (sau đây gọi tắt là khu vực) khoáng sản huy động vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là 120 khu vực, cụ thể như sau:
TT
Loại khoáng sản
Số lượng
Diện tích
(km
2
)
Tài nguyên
(triệu m
3
)
Ghi chú
01
Đá bazan
70
11,109
94,766
02
Đá granit
03
6,109
57,346
03
Cát xây dựng
16
4,352
12,427
04
Than bùn
09
3,403
1,902
05
Sét gạch ngói
17
16,748
26,285
06
Antimon
01
0,8
0,030
Bộ TN&MT đã bàn giao chi tỉnh quản lý , cấp phép
07
Wolfram
01
0,883
0,084
08
Bazan bọt
01
1,707
23,372
09
saphir
02
b) Thay thế khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 (cũ) thành các khoản 1, 2, 3, 4 (mới) thuộc mục II. Khái quát về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản, như sau:
1. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác theo quy mô.
1.1. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp.
Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 05 loại khoáng sản với 33 khu vực khoáng sản được huy động đầu tư thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp, cụ thể như sau:
- Đá bazan có 21 khu vực, tổng diện tích khoảng 5,858km
2
; tài nguyên 61,756 triệu m
3
;
- Đá Granit có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,872km
2
; tài nguyên 14,976 triệu m
3
;
- Cát xây dựng có 03 khu vực, tổng diện tích khoảng 2,206km
2
; tài nguyên 6,314 triệu m
3
;
- Sét gạch ngói có 07 khu vực, tổng diện tích khoảng 9,644km
2
; tài nguyên 17,358 triệu m
3
;
- Bazan bọt có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,707km
2
; tài nguyên 23,372 triệu m
3
.
1.2. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác quy mô nhỏ.
Các khu vực khoáng sản quy hoạch thăm dò, khai thác quy mô nhỏ trong những điều kiện sau: tài nguyên, trữ lượng không đủ thiết kế khai thác công nghiệp, khoáng sản nằm phân tán không tập trung, thị trường tiêu thụ nhỏ, khai thác chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại địa phương.
Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 09 loại khoáng sản với 87 khu vực khoáng sản để đầu tư thăm dò, khai thác quy mô nhỏ, cụ thể như sau:
- Đá bazan có 49 khu vực, tổng diện tích khoảng 5,251km
2
; tài nguyên dự báo 33,009 triệu m
3
;
- Đá Granit có 02 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,237km
2
; tài nguyên dự báo 42,370 triệu m
3
;
- Cát xây dựng có 13 khu vực, tổng diện tích khoảng 2,146km
2
; tài nguyên dự báo 6,113 triệu m
3
;
- Than bùn có 09 khu vực, tổng diện tích khoảng 3,403km
2
; tài nguyên dự báo 1,902 triệu m
3
;
- Sét gạch ngói có 10 khu vực, tổng diện tích khoảng 7,104km
2
; tài nguyên dự báo 8,927 triệu m
3
;
- Khoáng sản khác:
+ Antimon có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,800km
2
; tài nguyên dự báo 0,030 triệu m
3
;
+ Saphir có 02 khu vực;
+ Wolfram có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,883km
2
; tài nguyên dự báo 0,084 triệu m
3
.
2. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác theo giai đoạn
.
2.1. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn đến năm 2015.
Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn đến năm 2015 có 09 loại khoáng sản với 104 khu vực khoáng sản được huy động vào đầu tư thăm dò, khai thác. Cụ thể như sau:
- Đá bazan có 62 khu vực, tổng diện tích khoảng 10,219km
2
; tài nguyên 91,325 triệu m
3
;
- Đá Granit có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,872km
2
; tài nguyên 14,976 triệu m
3
;
- Cát xây dựng có 16 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,352km
2
; tài nguyên 12,427 triệu m
3
;
- Than bùn có 09 khu vực, tổng diện tích khoảng 3,403km
2
; tài nguyên 1,902 triệu m
3
;
- Sét gạch ngói có 11 khu vực, tổng diện tích khoảng 10,392km
2
; tài nguyên dự báo 18,203 triệu m
3
;
- Khoáng sản khác:
+ Antimon có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,800km
2
; tài nguyên 0,030 triệu m
3
;
+ Bazan bọt có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,707km
2
; tài nguyên dự báo 23,372 triệu m
3
;
+ Saphir có 02 khu vực;
+ Wolfram có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,883km
2
; tài nguyên dự báo 0,084 triệu m
3
.
2.2. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020.
Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020 ngoài những khu vực khoáng sản đang hoạt động (được quy hoạch ở giai đoạn đến năm 2015) còn quy hoạch thêm 03 loại khoáng sản với 16 khu vực khoáng sản được huy động vào đầu tư thăm dò, khai thác; cụ thể như sau:
- Đá bazan có 08 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,890km
2
; tài nguyên 3,441 triệu m
3
;
- Đá Granit có 02 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,237km
2
; tài nguyên 42,370 triệu m
3
;
- Sét gạch ngói có 06 khu vực, tổng diện tích khoảng 6,356km
2
; tài nguyên 8,262 triệu m
3
.
3. Các khu vực
khoáng sản tiềm năng, dự trữ.
Các khu vực khoáng sản được xem xét đưa vào Quy hoạch tiềm năng, dự trữ là những khu vực khoáng sản mới phát hiện nhưng chưa được điều tra đánh giá sơ bộ, các khu vực khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
Tổng số 46 khu vực, trong đó: Đá bazan có 26 khu vực; đá Granit có 01 khu vực; cát xây dựng có 02 khu vực; than bùn có 01 khu vực; sét gạch ngói có 12 khu vực; saphir 03 khu vực, thạch anh 01 khu vực
.
4. Các khu vực
khoáng sản thuộc quyền cấp phép của cơ quan Trung ương.
Các khu vực khoáng sản là loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan Trung ương nhưng phân tán nhỏ lẻ không thuộc Quy hoạch chung của cả nước và được Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng ý bàn giao cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép thì được UBND tỉnh xem xét, cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật mà không cần phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh”.