Điều 2. Mức thu các khoản phí, lệ phí:
A. Lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi:
- Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 (mười) chỗ ngồi (kể cả lái xe) là 10% (mười phần trăm).
- Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không bao gồm: Xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.
Các quy định khác thực hiện theo Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.
B. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
I. Quy định chung:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm: đá, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản kim loại.
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản:
2.1. Đá:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)
- Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)
2.2. Cát:
- Cát vàng (cát xây tô)
- Các loại cát khác
2.3. Đất:
- Đất sét, làm gạch, ngói
- Đất làm cao lanh
- Các loại đất khác
2.4. Than bùn
2.5. Nước khoáng thiên nhiên
2.6. Quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng sắt
- Quặng chì
- Quặng kẽm
- Quặng đồng
- Quặng bô xít
- Quặng thiếc
- Quặng cromit
- Quặng khoáng sản kim loại khác
II. Cách tính và mức thu phí:
1. Cách tính:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng) | = | Số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) | x | Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc m3)
- Số lượng khoáng sản khai thác để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp...). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn để quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp.
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp phí đề nghị nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
2. Mức thu:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|||||
| 1 | Đá: | | |
| a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 50.000 |
| b | Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...) | Tấn | 50.000 |
| c | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| d | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | m3 | 2.000 |
| 2 | Cát: | | |
| a | Cát vàng (cát xây tô) | m3 | 3.000 |
| b | Các loại cát khác | m3 | 2.000 |
| 3 | Đất: | | |
| a | Đất sét, làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| b | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| c | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
| 4 | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| 5 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 6 | Quặng khoáng sản kim loại: | | |
| a | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| b | Quặng chì | Tấn | 180.000 |
| c | Quặng kẽm | Tấn | 180.000 |
| d | Quặng đồng | Tấn | 35.000 |
| đ | Quặng bô xít | Tấn | 30.000 |
| e | Quặng thiếc | Tấn | 180.000 |
| g | Quặng cromit | Tấn | 40.000 |
| h | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 10.000 |
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP.