Điều 1.
Ban hành mức chi cho công tác xóa mù chữ, hỗ trợ phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1.
Chi hỗ trợ hoạt động huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15-60 đến lớp xóa mù chữ; huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến trường vào các lớp phổ cập hoặc trở lại nhà trường tiếp tục học; huy động hầu hết trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; huy động hầu hết trẻ em độ tuổi 11 đã hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 để thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi; vận động, tạo điều kiện để hầu hết trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, hoặc khuyết tật được học tập tại các cơ sở giáo dục đại trà hoặc các cơ sở giáo dục hòa nhập, cơ sở giáo dục chuyên biệt: Trên cơ sở khả năng ngân sách được giao từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác, đơn vị tự quyết định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tương ứng theo các quy định hiện hành.
2.
Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm, xoá mù chữ, chi mua sổ sách theo dõi trong quá trình học tập: Triển khai theo thực tế phát sinh và quyết toán đầy đủ chứng từ theo đúng quy định tài chính hiện hành.
3.
Chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập:
- Cấp huyện: 15.000.000 đồng/năm.
- Cấp xã: 5.000.000 đồng/năm.
4.
Chi phụ cấp cho người làm công tác xoá mù chữ, phổ cập làm việc tại:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Cấp xã: 0,15 mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Trường học: 0,1 mức lương tối thiểu/người/tháng.