Điều 1.
Thông qua Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
Thiết lập hệ thống quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có; bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái góp phần tích cực phòng chống thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra; bảo tồn và tăng cường tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng; xây dựng lâm nghiệp phát triển theo hướng bền vững; nâng độ che phủ của rừng đạt trên 68% vào năm 2015 và trên 70% vào năm 2020.
2. Nhiệm vụ:
- Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 17/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Kon Tum, tiến hành điều chỉnh, thiết lập quy hoạch 3 loại rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng đã được quy hoạch cho lâm nghiệp;
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có là 631.954 ha và diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng trong kỳ quy hoạch.
- Khoán bảo vệ rừng 1.953.266 lượt ha;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 9.476 ha;
- Trồng rừng mới 50.000 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác 35.669 ha;
- Trồng 10 triệu cây phát tán;
- Chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp Cao su 10.129,5 ha;
- Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp 23.801 ha;
- Làm giàu rừng 5.000 ha;
- Khai thác gỗ 3.743.670 m
3
(
rừng tự nhiên 283.833 m
3
, rừng trồng 3.459.837 m
3
);
- Khai thác tre nứa 2.000.000 cây;
- Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
- Xây dựng các vườn rừng, trang trại rừng, vườn ươm, rừng giống và hệ thống các công trình phục vụ cho lâm nghiệp;
- Khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loại động vật hoang dã; đầu tư trồng và phát triển Hồng Đẳng Sâm, một số loại cây dược liệu quý và 1.000 ha Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng;
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn;
- Thực hiện tốt công tác khuyến lâm và đào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là người đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa;
- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu thu phí dịch vụ môi trường rừng của tỉnh hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng, chi trả lại cho các chủ rừng để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
3. Nội dung Quy hoạch
3.1. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp:
TT
Hạng mục
Hiện trạng 2010 (ha)
Quy hoạch đến năm 2020 (ha)
I
Tổng diện tích tự nhiên
968.961
968.961
II
Đất lâm nghiệp
721.732
698.446
1
Đất rừng đặc dụng
93.440
95.203
2
Đất rừng phòng hộ
185.878
208.187
3
Đất rừng sản xuất
442.414
395.056
3.2. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng:
3.2.1. Bảo vệ rừng:
Hạng mục
Giai đoạn 2011-2015 (ha)
Giai đoạn 2016-2020 (ha)
Tổng
631.954
676.759
1. Rừng đặc dụng
87.467
88.767
- Rừng tự nhiên
87.345
88.345
- Rừng trồng
122
422
2. Rừng phòng hộ
164.735
174.373
- Rừng tự nhiên
159.026
167.502
- Rừng trồng
5.709
6.871
3. Rừng sản xuất
379.752
413.619
- Rừng tự nhiên
344.083
344.083
- Rừng trồng
35.669
69.536
3.2.2. Phát triển rừng:
STT
Hạng mục
ĐVT
Quy hoạch giai đoạn 2011-2020
Giai đoạn 2011-2015
Giai đoạn 2016-2020
A
Khoán bảo vệ rừng
Lượt ha
1.953.266
976.633
976.633
B
Khoanh nuôi phục hồi rừng
ha
9.476
9.476
0
1
Rừng đặc dụng
ha
1.000
1.000
0
2
Rừng phòng hộ
ha
8.476
8.476
0
C
Trồng và chăm sóc rừng
ha
50.000
35.328
14.672
1
Rừng đặc dụng
ha
400
300
100
2
Rừng phòng hộ
ha
1.712
1.162
550
3
Rừng sản xuất
ha
47.888
33.866
14.022
D
Trồng lại sau khai thác
ha
35.669
4.570
31.099
-
Rừng sản xuất
ha
35.669
4.570
31.099
E
Cao su trên đất lâm nghiệp
ha
23.801
23.801
0
F
Trồng cây phân tán
Triệu cây
10
5,5
4,5
G
Trồng Sâm Ngọc Linh
ha
1.000
300
700
H
Làm giàu rừng sản xuất
ha
5.000
5.000
0
3.2.3. Khai thác rừng:
STT
Đối tượng
ĐVT
Quy hoạch giai đoạn 2011-2020
Giai đoạn 2011-2015
Giai đoạn 2016-2020
A
Tổng khối lượng gỗ khai thác
m
3
3.743.670
549.781
3.193.889
I
Khai thác chính
m
3
3.627.837
501.251
3.126.586
1
Rừng tự nhiên
m
3
168.000
58.000
110.000
2
Rừng trồng
m
3
3.459.837
443.251
3.016.586
II
Khai thác tận dụng
m
3
115.833
48.530
67.303
B
Khai thác tre nứa
cây
2.000.000
1.000.000
1.000.000
3.2.4. Xây dựng vườn rừng, trại rừng
: Tiến hành thí đểm, hình thành hệ thống vườn rừng, trang trại rừng trên địa bàn toàn tỉnh: Diện tích 1.200 ha; số lượng: 400 vườn rừng, trang trại rừng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: 30 trang trại, vườn rừng; diện tích 90 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 370 trang trại, vườn rừng; diện tích 1.110 ha;
3.2.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng
: Làm đường lâm nghiệp, hệ thống phòng chống lửa rừng; khối lượng đầu tư trong đến năm 2020 như sau:
STT
Hạng mục xây dựng
ĐVT
Dự án Quy hoạch vùng NLG Tân Mai
Dự án Bảo vệ và phát triển rừng
Tổng
1
Đường lâm nghiệp
Km
894
14,3
908,3
2
Chòi canh lửa
Chòi
30
23
53
3
Trạm BVR
Trạm
28
24
52
4
Sửa chữa trạm BVR
Trạm
18
18
5
Đường ranh cản lửa
Km
737
428
1.165
6
Bảng tin cố định
Cái
180
180
7
Biển bảo vệ rừng
Biển
550
550
4. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư:
10.753.973
triệu đồng, cụ thể:
4.1. Vốn đầu tư phân theo giai đoạn
- Giai đoạn 2011-2015: 5.729.648 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 5.024.325 triệu đồng.
4.2. Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn
- Vốn từ ngân sách nhà nước: 891.603 triệu đồng;
- Vốn thu từ phí môi trường: 1.123.210 triệu đồng;
- Vốn tín dụng: 5.379.691 triệu đồng;
- Vốn tự có: 2.237.182 triệu đồng;
- Vốn FDI: 69.852 triệu đồng;
- Vốn tài trợ từ các dự án: 51.500 triệu đồng;
- Vốn cân đối trong giá thành sản phẩm: 1.000.935 triệu đồng;