Điều 1.
Thông qua Phương án vay vốn và trả nợ vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) để thực hiện Dự án Phát triển môi trường, hạ tầng đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu thành phố Đồng Hới như sau:
I. Nội dung của Dự án:
1. Tên Dự án:
Dự án Phát triển môi trường, hạ tầng đô thị để ứng phó với biến đổi khí hậu thành phố Đồng Hới - Quảng Bình.
2. Tên nhà tài trợ:
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
3. Cơ quan chủ quản:
Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Bình.
4. Chủ Dự án:
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Chủ dự án sẽ thành lập Ban Quản lý dự án để trực tiếp quản lý, điều hành dự án.
5. Thời gian dự kiến thực hiện dự án:
06 năm, từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2020.
6. Địa điểm thực hiện dự án:
Xã Bảo Ninh, các phường: Đồng Phú, Bắc Lý, Nam Lý, Đức Ninh Đông và Phú Hải thuộc địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
7. Mục tiêu Dự án:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện môi trường đô thị và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra.
- Góp phần phát triển toàn diện kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng dân số đô thị, giảm tỷ lệ nghèo đói ở khu vực nông thôn và thành thị, phát triển và hòa nhập các vùng ngoại ô, thúc đẩy phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, tạo nên môi trường cạnh tranh cho thành phố Đồng Hới.
- Giải quyết vấn đề an sinh xã hội, cải thiện điều kiện sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng đối với biến đổi khí hậu.
8. Các hạng mục đầu tư chủ yếu:
Hợp phần 1:
Cải thiện quản lý nước thải cho khu vực trung tâm thành phố, gồm: Đấu nối thu gom nước thải và thoát nước cho một số phường nội thành thành phố Đồng Hới; nạo vét và cải tạo hệ thống thoát nước chung hiện có.
Hợp phần 2:
Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu cho Bảo Ninh, gồm: Quy hoạch chi tiết xã Bảo Ninh; xây dựng một số tuyến đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom nước thải xã Bảo Ninh.
Hợp phần 3:
Quản lý lũ lụt và cơ sở hạ tầng khác: Phục hồi và bảo vệ cồn cát Bảo Ninh; kè sông Nhật Lệ; nạo vét sông Cầu Rào; đầu tư hệ thống cảnh báo lũ đô thị (kết nối với các hồ điều hòa); quản lý lũ lụt đô thị sử dụng các biện pháp phi công trình; xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hợp phần 4:
Tăng cường năng lực.
9. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
* Tổng mức đầu tư giai đoạn I: 38,8 triệu USD.
Gồm:
- Vốn ODA: 31,73 triệu USD.
+ Vốn vay từ ADB (nguồn vốn vay thông thường OCR): 30,00 triệu USD.
+ Viện trợ không hoàn lại: 1,73 triệu USD.
- Vốn đối ứng: 7,07 triệu USD.
* Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ODA (vay OCR) chiếm 77,3% tổng mức đầu tư.
+ Vốn ODA (viện trợ không hoàn lại) chiếm 4,5% tổng mức đầu tư.
+ Vốn đối ứng chiếm 18,2 % tổng số vốn Dự án.
10. Cơ chế tài chính trong nước đối với dự án:
- Đối với nguồn vốn vay OCR: Bên vay chính sẽ là Chính phủ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình vay lại từ Bộ Tài chính. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ký một hiệp định vay phụ với Bộ Tài chính và thỏa thuận dự án với ADB.
-
Đối với nguồn vốn đối ứng:
Ngân sách Trung ương và địa phương.
II. Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay
1. Về phương án sử dụng vốn:
a) Vốn ODA được sử dụng như sau:
Tổng nguồn vốn ODA: 31,73 triệu USD, tương đương 660,935 tỷ đồng, chiếm 81,8% (bao gồm vốn vay OCR và vốn viện trợ không hoàn lại) được sử dụng để đầu tư các hạng mục: Thu gom nước thải và thoát nước cho thành phố Đồng Hới; đầu tư hạ tầng đô thị Bảo Ninh để thích ứng với biến đổi khí hậu; quản lý lũ lụt và cơ sở hạ tầng khác.
b) Đối với vốn đối ứng được sử dụng như sau:
Tổng vốn đối ứng 7,07 triệu USD tương đương 147,268 tỷ đồng, chiếm 18,2% tổng số vốn của Dự án được sử dụng để chi trả các chi phí liên quan đến thuế, chi phí ban quản lý dự án, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.
2. Phương án trả nợ:
- Thời gian vay và lãi suất vay:
+ Tổng vốn vay (OCR) của Dự án: 30 triệu USD.
+ Thời gian vay: 26 năm, trong đó thời gian ân hạn 6 năm (trong thời gian này chưa phải trả gốc, phần lãi hàng năm của 6 năm được dồn vào năm thứ 7 là năm đầu tiên trả gốc).
+ Lãi suất vay: Lãi suất vay dự kiến: 3,996%/năm (lãi suất vay OCR= lãi suất vay libor cố định cho 26 năm + phí bảo hiểm kỳ hạn thanh toán + phí mở rộng hiệu lực hợp đồng + phí vốn + phí cam kết = 3,056% + 0,2% + 0,4% + 0,19% + 0,15% = 3,996%). Lãi suất chính thức sẽ được tính toán lại tại thời điểm ký hiệp định và sẽ được Bộ Tài chính xem xét, thẩm định.
- Nguồn trả nợ:
Nguồn trả nợ được lấy từ nguồn thu trực tiếp do Dự án tác động tạo ra nguồn thu tăng thêm như: Tăng thu từ quỹ đất, thu hút các dự án khu vực kinh tế tư nhân phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thu thuế, thu phí nước thải, phí dịch vụ... các nguồn thu khác và được cân đối trong nguồn thu, chi ngân sách hàng năm của tỉnh để trả nợ theo các hạn nợ đã cam kết với nhà tài trợ.