Điều 4. Đào tạo trong nước
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1.1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện quy hoạch giữ các chức vụ từ Phó trưởng phòng, ban và tương đương trở lên trong các cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện; các cơ quan của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (Tòa án, Thuế, Kho bạc, Viện kiểm sát, Thống kê, Bảo hiểm, Ngân hàng nhà nước, Cơ quan thi hành án dân sự) và các đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh; cán bộ, công chức trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được điều động, biệt phái làm lãnh đạo các hội đặc thù của tỉnh.
1.2. Cán bộ, công chức cấp xã thuộc diện quy hoạch cho các chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã trở lên.
1.3. Cán bộ, giáo viên các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp công lập thuộc tỉnh; Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các Trung tâm đào tạo nghề công lập và các loại hình Trung tâm đào tạo công lập khác thuộc tỉnh, huyện được cử đi đào tạo từ thạc sỹ trở lên
1.4. Cán bộ, công chức, viên chức trẻ trong diện quy hoạch tạo nguồn của tỉnh;
1.5. Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ.
Chính sách này quy định về chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức trong diện quy hoạch đào tạo dài hạn để phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị của tỉnh giai đoạn 2012-2015; chính sách này không áp dụng hỗ trợ cho các đối tượng đào tạo dài hạn của các dự án có nguồn kinh phí hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Điều kiện được hỗ trợ
2.1. Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý) quyết định cử đi học.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại mục 1.4 khoản 1, Điều 4 Quy định này phải được Thường trực Tỉnh uỷ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý bằng văn bản thì cơ quan có thẩm quyền mới quyết định cử đi đào tạo.
2.2. Có cam kết sau tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công của cơ quan có thẩm quyền, thời gian công tác ít nhất bằng 03 lần thời gian đào tạo.
2.3. Đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về đào tạo cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành.
2.4. Đối với đào tạo thạc sỹ, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II, dược sĩ chuyên khoa II, bác sĩ chuyên khoa I, dược sĩ chuyên khoa I phải có cam kết sau tốt nghiệp làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh ít nhất bằng 03 lần thời gian đào tạo.
2.5. Về độ tuổi: Đào tạo tiến sỹ không quá 45 tuổi; Đào tạo thạc sỹ không quá 40 tuổi; Đào tạo chuyên khoa II không quá 45 tuổi; Đào tạo chuyên khoa I không quá 40 tuổi và có ít nhất là 05 năm công tác trở lên. Nếu trường hợp quá độ tuổi nêu trên, thời gian công tác chưa đủ 05 năm thì tùy tình hình thực tế đặc thù của ngành, lĩnh vực, cấp có thẩm quyền xem xét từng trường hợp cụ thể.
3. Chế độ hỗ trợ
Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo dài hạn về chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước từ bậc Trung cấp trở lên, ngoài tiền lương, các chế độ phụ cấp và các chế độ hỗ trợ khác còn được tỉnh hỗ trợ theo các mức quy định sau:
3.1. Mức hỗ trợ chung:
a) Hỗ trợ tiền ăn:
- Học tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) được hỗ trợ tiền ăn bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng; học tại các tỉnh, thành phố còn lại được hỗ trợ tiền ăn bằng 1,4 lần mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Học trong tỉnh từ 15km trở lên (tính từ nơi ở đến cơ sở đào tạo) được hỗ trợ tiền ăn bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu người/tháng; dưới 15km được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu người/tháng.
b) Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở:
Tiền thuê chỗ ở được thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, trường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ ở thì mới được hỗ trợ như sau:
- Học tại Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở bằng 1/3 mức hỗ trợ lưu trú/người/ngày; học tại các tỉnh, thành phố còn lại được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở bằng 1/4 mức phụ cấp lưu trú/người/ngày.
- Học trong tỉnh từ 15km trở lên (tính từ nơi ở đến cơ sở đào tạo) được hỗ trợ bằng 1/5 mức phụ cấp lưu trú/người/ngày.
3.2. Các chi phí khác:
a) Học phí, lệ phí, y tế phí, tài liệu, giáo trình được thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo.
b) Tiền tàu xe:
- Học ở các tỉnh phía Bắc (từ Đà Nẵng trở ra): Mỗi năm được thanh toán tiền đi về vào dịp hè và Tết nguyên đán 02 lần (4 lượt/năm). Nếu học theo đợt thì mỗi đợt được thanh toán 01 lần (đi, về) trong đó:
+ Cán bộ, công chức, viên chức có chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên được thanh toán tiền vé máy bay hạng phổ thông.
+ Cán bộ, công chức, viên chức còn lại được thanh toán tiền vé tàu hỏa thông thường (vé nằm) hoặc vé xe khách công cộng.
- Học ở các tỉnh còn lại mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên được thanh toán tiền vé xe công cộng 01 lần (02 lượt).
- Học trong tỉnh được thanh toán tiền vé xe công cộng mỗi tuần 01 lần (02 lượt) cho các trường hợp có cự ly từ 15 km trở lên ( tính từ nơi ở đến cơ sở đào tạo).
3.3. Các mức hỗ trợ bổ sung:
Ngoài các chế độ hỗ trợ quy định tại mục 3.1, 3.2 khoản 3 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo được bổ sung mức hỗ trợ sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức là nam giới người dân tộc thiểu số được hỗ trợ bổ sung bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu/người/tháng, người dân tộc thiểu số tại chỗ (M’Nông, Ê đê, Mạ) được hỗ trợ bổ sung bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
b) Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, được hưởng một (01) mức hỗ trợ cao nhất trong các mức hỗ trợ sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức là nữ được hỗ trợ 0,4 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Cán bộ, công chức, viên chức là nữ người dân tộc thiểu số được hỗ trợ 0,6 lần mức lương tối thiểu/người/tháng
- Cán bộ, công chức, viên chức là nữ người dân tộc thiểu số tại chỗ được hỗ trợ 0,7 lần mức lương tối thiểu/người/tháng
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức nữ đang có thai từ 03 tháng trở lên hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng được cử đi đào tạo:
Người dân tộc thiểu số tại chỗ được hỗ trợ bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu/người/tháng; người dân tộc thiểu số khác được hỗ trợ bằng 0,7 lần mức lương tối thiểu/người/tháng; dân tộc kinh được hỗ trợ bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu/người/tháng;
4. Thời gian tính mức hỗ trợ
4.1. Thời gian tính hưởng các mức hỗ trợ là thời gian học thực tế tại các cơ sở đào tạo và tính theo tháng (30 ngày). Nếu thời gian học không tròn tháng thì tính từ 16 ngày trở lên được tính nguyên tháng, từ 15 ngày trở xuống tính tròn nửa tháng.
4.2. Tất cả kinh phí trong thời gian học lại, thi lại do kết quả học tập không đạt yêu cầu, cá nhân tự trang trải, không được hưởng các chế độ hỗ trợ theo Quy định này.
5. Hỗ trợ một lần sau đào tạo
5.1. Tốt nghiệp đại học loại xuất sắc được hỗ trợ một lần sau khi tốt nghiệp bằng 5 lần mức lương tối thiểu; đạt loại giỏi bằng 4 lần mức lương tối thiểu; đạt loại khá bằng 2 lần mức lương tối thiểu.
5.2. Tốt nghiệp thạc sỹ và chuyên khoa I: Bằng 10 lần mức lương tối thiểu;
5.3. Tốt nghiệp tiến sỹ và chuyên khoa II: Bằng 15 lần mức lương tối thiểu;
5.4. Cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số:
- Tốt nghiệp đại học loại xuất sắc được hỗ trợ một lần sau khi tốt nghiệp là bằng 8 lần mức lương tối thiểu; đạt loại giỏi 6 lần mức lương tối thiểu; đạt loại khá bằng 4 lần mức lương tối thiểu;
- Tốt nghiệp thạc sỹ và chuyên khoa I: Bằng 12 lần mức lương tối thiểu;
- Tốt nghiệp tiến sỹ và Chuyên khoa II: Bằng 20 lần mức lương tối thiểu.