Điều 2. Về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2015
1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xác định mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội năm 2015 như sau:
a) Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng nông thôn mới và phát triển dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch; thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách đã ban hành; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, xã hội; giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội; nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch đất đai, tài nguyên khoáng sản; tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư; mở rộng công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế. Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, địa phương, tiếp tục thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính; tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.
b) Các chỉ tiêu chủ yếu:
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kế hoạch năm 2015
I
Các chỉ tiêu kinh tế
1
Tốc độ tăng trưởng GDP (giá SS 2010)
%
8,5
2
Tốc độ tăng GTSX sản xuất (giá SS 2010)
+ Công nghiệp - Xây dựng
%
15,8
Tr.đó: Công nghiệp
“
23,0
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
2,1
+ Dịch vụ
%
10
3
Cơ cấu kinh tế trong GDP :
+ Công nghiệp - xây dựng
%
47,47
+ Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
“
13,43
+ Dịch vụ
“
39,1
4
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành)
Tr.đồng
42,0
5
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Tỷ đồng
20.000
6
Sản lượng lương thực có hạt
Vạn tấn
50,5
7
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Tỷ đồng
3.219
8
Kim ngạch xuất khẩu
Tr.USD
830
9
Khách du lịch
Ng.lượt
4.500
Trong đó: Khách lưu trú
“
360
II
Các chỉ tiêu xã hội
10
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia
%
+ Mầm non
“
74
+ Tiểu học (mức độ II)
“
50
+ THCS
“
74,6
+ THPT
“
33,3
11
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
%
14,2
12
Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề
%
40
13
Tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí 2010)
%
3,5
14
Xây dựng nông thôn mới
Xã
15
III
Các chỉ tiêu môi trường
15
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh
%
90
16
Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch
%
98
2. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
a) Về phát triển công nghiệp - xây dựng
Từng bước hoàn thiện xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tập trung vào các khu công nghiệp Gián Khẩu, Khánh Phú, Tam Điệp và Phúc sơn để tạo điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như thu hút đầu tư đối với các nhà máy công nghiệp sạch, công nghệ cao. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với các sản phẩm chủ lực; tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, trong đó hoàn thành giai đoạn I dự án xây dựng Quảng trường Đinh Tiên Hoàng Đế, các dự án đã được cấp phép đầu tư: Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền - Ninh Bình, Nhà máy luyện cán thép chất lượng cao Kyoei, Nhà máy kính nổi CFG. Thực hiện các giải pháp để tăng khả năng tiếp cận, giải ngân vốn cho vay, mở rộng tiêu thụ sản phẩm cho lĩnh vực vật liệu xây dựng. Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với quy hoạch bố trí sản xuất trong xây dựng nông thôn mới.
b) Về phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, năm 2015 có trên 15 xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nâng tổng số hoàn thành xây dựng nông thôn mới là 31 xã, hướng tới hoàn thành và vượt mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân nông thôn.
Thực hiện các biện pháp khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phát triển thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm có chất lượng cao, thị trường ổn định. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Mở rộng diện tích lúa chất lượng cao và tổ chức sản xuất vụ đông với quy mô phù hợp. Tập trung nguồn lực để phát triển chăn nuôi, phát triển thuỷ sản vùng ruộng trũng và xây dựng vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản bãi bồi ven biển. Tăng cường các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng. Tập trung thu hút, đầu tư xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao, thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
c) Phát triển các ngành dịch vụ
- Mở rộng hoạt động thương mại, chú trọng phát triển thương mại bán buôn và nâng cao giá trị xuất, nhập khẩu. Cải thiện chất lượng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, bưu chính viễn thông và các dịch vụ hỗ trợ khác hỗ trợ sản xuất, kinh doanh.
- Tập trung cao cho các giải pháp về phát triển du lịch phù hợp với tình hình mới, chú trọng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ du lịch. Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình phát triển du lịch của tỉnh. Tổ chức các hoạt động khai thác dịch vụ và bảo tồn, phát huy giá trị Quần thể Danh thắng Tràng An sau khi đã được UNESCO công nhận là di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới.
d) Về tài chính
Thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn một cách vững chắc, có tính khả thi cao; đảm bảo thu đúng, thu đủ, chống trốn, lậu thuế. Chi ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối với khả năng huy động, đảm bảo kịp thời chi thường xuyên và cơ bản hợp lý cho chi đầu tư phát triển.
đ) Về huy động nguồn lực đầu tư
- Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác đầu tư trên địa bàn, tập trung thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Có giải pháp cụ thể để giải quyết nợ xây dựng cơ bản, bố trí vốn cho các dự án theo hướng ưu tiên các dự án thực sự cấp bách, cần phải hoàn thành trong năm.
- Tăng cường huy động nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư trên các lĩnh vực, nhất là công tác thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Thực hiện thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, công nghệ sạch.
e) Về văn hoá - xã hội
- Đẩy mạnh việc thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục. Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trên địa bàn. Thực hiện quy hoạch hệ thống mạng lưới cơ sở giáo dục, tăng cường theo dõi và đánh giá quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh
, triển khai thực hiện Đề án đầu tư xây dựng trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình.
- Tiếp tục tăng cường củng cố và nâng cao hoạt động của mạng lưới y tế các cấp, mở rộng các dịch vụ y tế trong nhân dân; chủ động phòng chống, ứng phó kịp thời dịch bệnh trên địa bàn. Tiếp tục mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khoẻ. Tăng cường quản lý giá thuốc và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, tập trung đối với xây dựng thiết chế văn hoá cơ sở, nếp sống văn minh gắn với xây dựng nông thôn mới và xây dựng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức đạt chuẩn văn hoá. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá và đa dạng hoá nguồn lực trong lĩnh vực văn hoá thể thao, hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Tăng cường huy động các nguồn lực để bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di sản văn hoá. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tới các vùng sâu, vùng xa miền núi.
- Nâng cao hiệu quả các cơ chế, chính sách tạo việc làm và giải quyết việc làm. Nắm bắt và giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động. Tăng cường lãnh đạo đối với công tác giảm nghèo. Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội.
f) Về khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường
- Nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động khoa học và công nghệ. Tích cực xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Tăng cường quản lý, bảo hộ và xây dựng thương hiệu các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Thực hiện các chương trình kế hoạch của tỉnh về chính sách đất đai. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết về tăng cường lãnh đạo công tác môi trường, đảm bảo phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020. Chủ động thực hiện có hiệu quả các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện các ưu tiên thích ứng với biến đổi khí hậu trong quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
g) Quốc phòng - an ninh
Thực hiện nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu. Chủ động giải quyết tốt mọi tình huống không để bị động bất ngờ; chủ động nắm tình hình và đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đặc biệt là các địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự. Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, nhất là phòng chống ma tuý. Phát triển kinh tế xã hội kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh khu vực vùng núi, vùng biển. Bảo vệ thành công Đại hội Đảng các cấp.
h) Xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp mới theo hướng dẫn của Trung ương. Đẩy mạnh triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính; Đẩy mạnh đổi mới công tác chỉ đạo điều hành, phát huy hiệu lực, hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh. Thực hiện tốt Đề án xây dựng chính quyền điện tử đảm bảo tiến độ sử dụng. Chuẩn bị tổng kết nhiệm kỳ 2011 - 2016, triển khai quy định của pháp luật về chuẩn bị cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và bầu cử Đại biểu HĐND các cấp.
- Đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tiếp tục thực hiện triển khai thực hiện Luật Tiếp Công dân năm 2013. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý nhà nước, tập trung vào công tác quy hoạch, quản lý đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản; quản lý đầu tư xây dựng; tài chính, ngân sách đầu tư mua sắm tài sản; thực hiện các chính sách xã hội.